Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng đã được triển khai tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Thái Bình trong vài năm gần đây. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật này.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 59 bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu
thuật nội soi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ 1/2019 đến 6/2021. Ghi nhận các số liệu về tuổi,
giới, đặc điểm khối u, giai đoạn bệnh; thời gian mổ, .tai biến và biến chứng phẫu thuật; Tỷ lệ sống
còn, tỷ lệ tái phát, thời gian sống thêm sau mổ và chất lương cuộc sống sau mổ.
Kết quả nghiên cứu: 59 bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu thuật nội soi. Tuổi trung bình là
65,7 tuổi. Nam 44,1% và nữ 55,9%. Ung thư 1/3 trên 35,6%; 1/3 gữa 30,5%; 1/3 dưới 33,9%. Giai
đoạn I, II và III tương ứng là 3,4%; 22,0% và 74,6%. 100% ung thư biểu mô tuyến. 71,2% PT bảo
tồn cơ thắt; 28,8% PT cắt cụt trực tràng. 100% thực hiện miệng nối đại trực tràng bằng máy nối. Thời
gian mổ trung bình 199,3 phút có sự khác biết có ý nghĩa thống kê giũa 2 phương pháp mổ. Tai biến
trong mổ 1,7%. Rò miệng nối 3,3%. Thời gian theo dõi trung bình sau mổ là 17,8 tháng. Số lần đại
tiện trung bình 1 năm sau phẫu thuật là 2,6 lần/ngày. Giảm và mất chức năng tình dục 45,5%. 78,0%
chức năng tiết niệu tốt. Chức năng tự chủ hậu môn theo tiêu chuẩn Kirwan I, II và III lần lượt là 65,9;
24,4 và 9,8%. Tỷ lệ tái phát 6,8%. Tỷ lệ sống còn là 94,9%. Thời gian sống thêm không bệnh và toàn
bộ theo Kapplan Meier là 30,1 và 32,5 tháng.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thu trực tràng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình cho kết
quả tốt.
24. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI UNG THƯ TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH
13
Lượt xem
7
Lượt tải xuống
Từ khóa
Ung thư trực tràng, phẫu thuật nội soi.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Morneau M, Boulanger J, Charlebois P et
Google Scholar
[2]
al., Laparoscopic versus open surgery for the
Google Scholar
[3]
treatment of colorectal cancer: a literature
Google Scholar
[4]
review and recommendations from the Comité
Google Scholar
[5]
de l’évolution des pratiques en oncologie. Can
Google Scholar
[6]
J Surg. 2013;56(5):297-310. doi:10.1503/
Google Scholar
[7]
cjs.005512, 2013.
Google Scholar
[8]
Jessup JM, Goldberg RM, Asareet EA et al.,
Google Scholar
[9]
“Colon and rectum”, AJCC (American Joint
Google Scholar
[10]
Committee on Cancer) Cancer Staging Manual,
Google Scholar
[11]
th ed, Springer New York, pp. 251-274, 2017.
Google Scholar
[12]
Yang SY, Kang JH et al., Operative safety and
Google Scholar
[13]
oncologic outcomes in rectal cancer based on
Google Scholar
[14]
the level of inferior mesenteric artery ligation: a
Google Scholar
[15]
stratified analysis of a large Korean cohort. Ann
Google Scholar
[16]
Surg Treat Res.; 97(5), 254–260, 2019.
Google Scholar
[17]
Rosenberg R, Maak M, Schuster T et al., Does a
Google Scholar
[18]
rectal cancer of the upper third behave more like
Google Scholar
[19]
a colon or a rectal cancer?. Dis Colon Rectum.;
Google Scholar
[20]
(5): 761–770, 2010.
Google Scholar
[21]
Mai Đình Điểu, “Nghiên cứu ứng dụng phẫu
Google Scholar
[22]
thuật nội soi trong điều trị ung thư trực tràng”.
Google Scholar
[23]
Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược
Google Scholar
[24]
Huế, 2013.
Google Scholar
[25]
Morino M, Parini U, Giraudo G et al.,
Google Scholar
[26]
“Laparoscopic total mesorectal excision: a
Google Scholar
[27]
consecutive series of 100 patients”. Annals of
Google Scholar
[28]
surgery. 237 (3). 335-42, 2003.
Google Scholar
[29]
Trần Thái Phúc, “Nghiên cứu ứng dụng phẫu
Google Scholar
[30]
thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp tại
Google Scholar
[31]
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108”. Luận án
Google Scholar
[32]
Tiến sĩ Y học, Viện Nghiên cứu khoa học Y dược
Google Scholar
[33]
lâm sàng 108, 2018.
Google Scholar
[34]
Miyajima N, Fukunaga M, Hasegawa H et al.,
Google Scholar
[35]
“Results of a multicenter study of 1,057 cases of
Google Scholar
[36]
rectal cancer treated by laparoscopic surgery”.
Google Scholar
[37]
Surgical endoscopy. 23 (1). 113-8, 2009.
Google Scholar
[38]
Farhat W, Azzaza M, Mizouni A et al., Factors
Google Scholar
[39]
predicting recurrence after curative resection
Google Scholar
[40]
for rectal cancer: a 16-year study. World J Surg
Google Scholar
[41]
Oncol.; 17(1), 173, 2019.
Google Scholar
[42]
Trần Thành Long, Đánh giá kết quả phẫu thuật
Google Scholar
[43]
nội soi cắt đoạn trực tràng và vét hạch điều trị ung
Google Scholar
[44]
thư biểu mô tuyến trực tràng cao tại Bệnh viện K
Google Scholar
[45]
năm 2016 - 2018. Luận án bác sĩ chuyên khoa cấp
Google Scholar
[46]
II, Trường đại học Y Hà Nội, 2020.
Google Scholar
[47]
Kim JH, Noh TI, Oh MM et al., “Voiding
Google Scholar
[48]
dysfunction after total mesorectal excision
Google Scholar
[49]
in rectal cancer”. International neurourology
Google Scholar
[50]
journal. 15 (3). 166-71, 2011.
Google Scholar
[51]
Schmidt CE, Bestmann B, Küchler T et al.,
Google Scholar
[52]
“Prospective evaluation of quality of life of
Google Scholar
[53]
patients receiving either abdominoperineal
Google Scholar
[54]
resection or sphincter-preserving procedure for
Google Scholar
[55]
rectal cancer”. Annals of surgical oncology. 12
Google Scholar
[56]
(2). 117-23, 2005.
Google Scholar