Bài báo khoa học Tập 64 Số 3 24/04/2023

24. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI UNG THƯ TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

Trần Thái Phúc1,2, Đỗ Mạnh Toàn3,4, Lê Anh Minh1,2
1 Thai Binh University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Thái Bình
3 Thai Binh Provincial General Hospital
4 Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình
Tác giả liên hệ: phuctbmu@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i3.660
13 Lượt xem
7 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng đã được triển khai tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Thái Bình trong vài năm gần đây. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật này.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 59 bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu
thuật nội soi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ 1/2019 đến 6/2021. Ghi nhận các số liệu về tuổi,
giới, đặc điểm khối u, giai đoạn bệnh; thời gian mổ, .tai biến và biến chứng phẫu thuật; Tỷ lệ sống
còn, tỷ lệ tái phát, thời gian sống thêm sau mổ và chất lương cuộc sống sau mổ.
Kết quả nghiên cứu: 59 bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu thuật nội soi. Tuổi trung bình là
65,7 tuổi. Nam 44,1% và nữ 55,9%. Ung thư 1/3 trên 35,6%; 1/3 gữa 30,5%; 1/3 dưới 33,9%. Giai
đoạn I, II và III tương ứng là 3,4%; 22,0% và 74,6%. 100% ung thư biểu mô tuyến. 71,2% PT bảo
tồn cơ thắt; 28,8% PT cắt cụt trực tràng. 100% thực hiện miệng nối đại trực tràng bằng máy nối. Thời
gian mổ trung bình 199,3 phút có sự khác biết có ý nghĩa thống kê giũa 2 phương pháp mổ. Tai biến
trong mổ 1,7%. Rò miệng nối 3,3%. Thời gian theo dõi trung bình sau mổ là 17,8 tháng. Số lần đại
tiện trung bình 1 năm sau phẫu thuật là 2,6 lần/ngày. Giảm và mất chức năng tình dục 45,5%. 78,0%
chức năng tiết niệu tốt. Chức năng tự chủ hậu môn theo tiêu chuẩn Kirwan I, II và III lần lượt là 65,9;
24,4 và 9,8%. Tỷ lệ tái phát 6,8%. Tỷ lệ sống còn là 94,9%. Thời gian sống thêm không bệnh và toàn
bộ theo Kapplan Meier là 30,1 và 32,5 tháng.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thu trực tràng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình cho kết
quả tốt.

Tài liệu tham khảo
[1]
Morneau M, Boulanger J, Charlebois P et Google Scholar
[2]
al., Laparoscopic versus open surgery for the Google Scholar
[3]
treatment of colorectal cancer: a literature Google Scholar
[4]
review and recommendations from the Comité Google Scholar
[5]
de l’évolution des pratiques en oncologie. Can Google Scholar
[6]
J Surg. 2013;56(5):297-310. doi:10.1503/ Google Scholar
[7]
cjs.005512, 2013. Google Scholar
[8]
Jessup JM, Goldberg RM, Asareet EA et al., Google Scholar
[9]
“Colon and rectum”, AJCC (American Joint Google Scholar
[10]
Committee on Cancer) Cancer Staging Manual, Google Scholar
[11]
th ed, Springer New York, pp. 251-274, 2017. Google Scholar
[12]
Yang SY, Kang JH et al., Operative safety and Google Scholar
[13]
oncologic outcomes in rectal cancer based on Google Scholar
[14]
the level of inferior mesenteric artery ligation: a Google Scholar
[15]
stratified analysis of a large Korean cohort. Ann Google Scholar
[16]
Surg Treat Res.; 97(5), 254–260, 2019. Google Scholar
[17]
Rosenberg R, Maak M, Schuster T et al., Does a Google Scholar
[18]
rectal cancer of the upper third behave more like Google Scholar
[19]
a colon or a rectal cancer?. Dis Colon Rectum.; Google Scholar
[20]
(5): 761–770, 2010. Google Scholar
[21]
Mai Đình Điểu, “Nghiên cứu ứng dụng phẫu Google Scholar
[22]
thuật nội soi trong điều trị ung thư trực tràng”. Google Scholar
[23]
Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Google Scholar
[24]
Huế, 2013. Google Scholar
[25]
Morino M, Parini U, Giraudo G et al., Google Scholar
[26]
“Laparoscopic total mesorectal excision: a Google Scholar
[27]
consecutive series of 100 patients”. Annals of Google Scholar
[28]
surgery. 237 (3). 335-42, 2003. Google Scholar
[29]
Trần Thái Phúc, “Nghiên cứu ứng dụng phẫu Google Scholar
[30]
thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp tại Google Scholar
[31]
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108”. Luận án Google Scholar
[32]
Tiến sĩ Y học, Viện Nghiên cứu khoa học Y dược Google Scholar
[33]
lâm sàng 108, 2018. Google Scholar
[34]
Miyajima N, Fukunaga M, Hasegawa H et al., Google Scholar
[35]
“Results of a multicenter study of 1,057 cases of Google Scholar
[36]
rectal cancer treated by laparoscopic surgery”. Google Scholar
[37]
Surgical endoscopy. 23 (1). 113-8, 2009. Google Scholar
[38]
Farhat W, Azzaza M, Mizouni A et al., Factors Google Scholar
[39]
predicting recurrence after curative resection Google Scholar
[40]
for rectal cancer: a 16-year study. World J Surg Google Scholar
[41]
Oncol.; 17(1), 173, 2019. Google Scholar
[42]
Trần Thành Long, Đánh giá kết quả phẫu thuật Google Scholar
[43]
nội soi cắt đoạn trực tràng và vét hạch điều trị ung Google Scholar
[44]
thư biểu mô tuyến trực tràng cao tại Bệnh viện K Google Scholar
[45]
năm 2016 - 2018. Luận án bác sĩ chuyên khoa cấp Google Scholar
[46]
II, Trường đại học Y Hà Nội, 2020. Google Scholar
[47]
Kim JH, Noh TI, Oh MM et al., “Voiding Google Scholar
[48]
dysfunction after total mesorectal excision Google Scholar
[49]
in rectal cancer”. International neurourology Google Scholar
[50]
journal. 15 (3). 166-71, 2011. Google Scholar
[51]
Schmidt CE, Bestmann B, Küchler T et al., Google Scholar
[52]
“Prospective evaluation of quality of life of Google Scholar
[53]
patients receiving either abdominoperineal Google Scholar
[54]
resection or sphincter-preserving procedure for Google Scholar
[55]
rectal cancer”. Annals of surgical oncology. 12 Google Scholar
[56]
(2). 117-23, 2005. Google Scholar