Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ14-HNKH Hội Hóa sinh Y học Việt Nam 17/09/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CĂN NGUYÊN VI KHUẨN VÀ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT CÓ CẤY MÁU DƯƠNG TÍNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2022–2023

Lê Thị Diệu Hiền, Nguyễn Đăng Đức, Đặng Quang Chung
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD14.6598
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đề kháng kháng sinh của bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết có cấy máu dương tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 277 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết điều trị nội trú tại tất cả các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ tháng 12/2022 đến tháng 12/2023. Kết quả: 91,1% bệnh nhân vào viện có biểu hiện sốt, 69% bệnh nhân có bạch cầu tăng. Lactat tăng chiếm 69,6%. Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết chủ yếu là Gram âm chiếm 68%, căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết nhiều nhất là E coli, S. aureus và K. pneumoniae (48%, 22% và 13,4%). Vi khuẩn E. coli kháng hầu hết với các kháng sinh: cefotaxin (63,8%), ciprofloxacin (63,2%) và còn nhạy cảm nhiều với amikacin (94,5%), piperacillin/tazobactam (89,6%), fosfomycin (97,3%). Kháng sinh nhóm carbapenem còn nhạy cảm cao với E. coli (96%- 98,4%) và K. pneumoniae (75%-87,1%).  Kết luận: Nhiễm khuẩn huyết chủ yếu gặp ở người cao tuổi có bệnh nền. Vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là E. coli, là căn nguyên hàng đầu với xu hướng kháng kháng sinh thế hệ cũ ngày càng tăng. Carbapenem và amikacin vẫn là lựa chọn điều trị hiệu quả.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2016. tr. 89-125. Google Scholar
[2]
2. Bộ Y tế. Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2017. tr. 85–115. Google Scholar
[3]
3.Clinical and Laboratory Standards Institute. Performance standards for antimicrobial susceptibility testing. 28th ed. CLSI standard M100-S28. Wayne, PA: Clinical and Laboratory Standards Institute; 2018. p.28-51. Google Scholar
[4]
4. Huỳnh Thị Thùy. Nghiên cứu giá trị của thang điểm NEWS trong tiên lượng tử vong ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết ở người lớn tại Bệnh viện Trung ương Huế năm 2020-2021 [luận văn Thạc sĩ y học]. Huế: Đại học Y Dược Huế; 2021. Google Scholar
[5]
5. Đoàn Thị Hải Yến. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết đái tháo đường tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương (2016-2021) [luận văn Thạc sĩ]. Hà Nội: Đại học Y Hà Nội; 2021. Google Scholar
[6]
6.Leimapokpam S Devi, et al. Increasing prevalence of Escherichia coli and Klebsiella pneumoniae producing CTX-M-type extended-spectrum beta-lactamase, carbapenemase, and NDM-1 in patients from a rural community with community-acquired infections: A 3-year study. Int J Appl Basic Med Res, 2020, 10(3): 156 – 163. https://doi.org/10.4103/ijabmr.IJABMR_360_19. Google Scholar
[7]
7. Đỗ Đức Dũng. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, vi sinh vật và tình hình đề kháng kháng sinh của bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai [luận văn Bác sĩ chuyên khoa II]. Hà Nội: Đại học Y Hà Nội; 2018. Google Scholar
[8]
8. Trần Thị Mai Hưng. Thực trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn ở cộng đồng và các yếu tố liên quan ở Việt Nam, năm 2018-2019 [luận án Tiến sĩ Y tế công cộng]. Hà Nội: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương; 2022. Google Scholar
[9]
9. Kim D, Ahn JY, Lee CH, et al. Increasing resistance to extended-spectrum cephalosporins, fluoroquinolone, and carbapenem in Gram-negative bacilli and the emergence of carbapenem non-susceptibility in Klebsiella pneumoniae: analysis of Korean Antimicrobial Resistance Monitoring System (KARMS) data from 2013 to 2015. Ann Lab Med. 2017;37(3):231-239. doi:10.3343/alm.2017.37.3.231. Google Scholar