Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm dịch cơ thể bằng quang phổ trở kháng điện sinh học (BIS/BCM) và xác định một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3–5 chưa điều trị thay thế thận. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 413 bệnh nhân BTM giai đoạn 3–5 đang theo dõi ngoại trú tại Trung tâm Thận – Tiết niệu – Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2025 đến tháng 4/2026. Đánh giá tình trạng dịch bằng thiết bị Body Composition Monitor (BCM), kết hợp khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng. Kết quả: Tuổi trung bình 56,3 ± 15,98 tuổi; nam 50,36%, nữ 49,64%. Tỷ lệ thừa dịch theo chỉ số OH (>1,1 L) là 16,46% (thiếu dịch 5,81%, đẳng dịch 77,27%). Đánh giá lâm sàng chỉ phát hiện thừa dịch ở 13,1% bệnh nhân. Các yếu tố liên quan đến thừa dịch: giới nam (p<0,05), đái tháo đường (p < 0,05), bệnh thận mạn giai đoạn 4-5 và giảm albumin máu <35 g/l (p< 0,05). Chỉ số OH tương quan nghịch biến với albumin máu (r = –0,477), protein máu (r = –0,323), tương quan thuận với UPCR (r = 0,334) (p < 0,001). Kết luận: Tỷ lệ thừa dịch được phát hiện bằng BIS/BCM (16,46%) ở bệnh nhân BTM giai đoạn 3–5 cao hơn so với đánh giá lâm sàng. Các yếu tố liên quan bao gồm giới nam, đái tháo đường, xơ gan, giai đoạn bệnh nặng và giảm albumin máu. Thiết bị BCM là công cụ có thể hỗ trợ phát hiện sớm và đánh giá dịch hiệu quả.
ĐẶC ĐIỂM DỊCH CƠ THỂ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN 3–5 CHƯA ĐIỀU TRỊ THAY THẾ THẬN
0
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Bệnh thận mạn, dịch cơ thể, quang phổ trở kháng điện sinh học, BCM, thừa dịch.
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Yilmaz Z, Yildirim Y, Oto F, et al. Evaluation of volume overload by bioelectrical impedance analysis, NT-proBNP and inferior vena cava diameter in patients with stage 3&4 and 5 chronic kidney disease. Renal Failure. 2014;36(4):495-501. doi:10.3109/0886022X.2013.875815
Google Scholar
[2]
2. Hung SC, Kuo KL, Peng CH, et al. Volume overload correlates with cardiovascular risk factors in patients with chronic kidney disease. Kidney International. 2014;85(3):703-709. doi:10.1038/ki.2013.336
Google Scholar
[3]
3. Khan YH, Sarriff A, Adnan AS, Khan AH, Mallhi TH. Chronic Kidney Disease, Fluid Overload and Diuretics: A Complicated Triangle. Joles JA, ed. PLoS ONE. 2016;11(7):e0159335. doi:10.1371/journal.pone.0159335
Google Scholar
[4]
4. Trần Tất Thắng, Hoàng Thị Thành. Khảo sát chất lượng cuộc sống bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam. 521 2022. doi:https://doi.org/10.51298/vmj.v521i1.3955
Google Scholar
[5]
5. Trần Hải Hà, Trần Minh Triết, Trương Thị Bích Phương, Lê Quốc Tuấn. Tỷ lệ thiếu máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh. Cantho Journal of Medicine and Pharmacy. Accessed April 23, 2026. https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/3487/2224
Google Scholar
[6]
6. Dương Thị Quỳnh, Lê Thị Phượng, Hoàng Anh Trung. RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH THẬN MẠN CHƯA ĐIỀU TRỊ THAY THẾ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025. Accessed April 23, 2026. https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16618/14224
Google Scholar
[7]
7. Thanakitcharu P, Jirajan B. Early detection of subclinical edema in chronic kidney disease patients by bioelectrical impedance analysis. J Med Assoc Thai. 2014;97 Suppl 11:S1-10.
Google Scholar