Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ14-HNKH Hội Hóa sinh Y học Việt Nam 17/09/2026

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH PHONG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019-2024

Đặng Thị Vũ Ngà, Vũ Thái Hà, Phạm Thị Minh Phương
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD14.6577
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh phong tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2024.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu, lấy số liệu từ báo cáo thường quy của 63 tỉnh, thành phố. Các chỉ số được phân tích bao gồm số bệnh nhân mới, phân loại thể nhiều vi khuẩn, số bệnh nhân nữ, trẻ em, tàn tật độ II tại thời điểm phát hiện, số lượng bệnh nhân đang điều trị, số bệnh nhân còn quản lý điều trị cuối năm, tỷ lệ lưu hành và tỷ lệ phát hiện.

Kết quả: Giai đoạn 2019-2024 ghi nhận 380 bệnh nhân phong mới trên toàn quốc. Số ca mắc mới đã giảm từ 83 trường hợp năm 2019 còn 45 trường hợp năm 2024, tương ứng mức giảm 45,8%. Tỷ lệ phát hiện cũng giảm từ 0,09 xuống xuống 0,04 trên 100.000 dân. Tính trong số bệnh nhân mới, thể nhiều vi khuẩn là 334 trường hợp, chiếm 87,89%; nữ 120 trường hợp, chiếm 31,58%; trẻ em 6 trường hợp, chiếm 1,58%; và tàn tật độ II tại thời điểm phát hiện ghi nhận 88 trường hợp, chiếm 23,16%. Tỷ lệ thể nhiều vi khuẩn vẫn còn duy trì mức cao trong toàn bộ giai đoạn, dao động từ 79,63-93,33%. Tỷ lệ tàn tật độ II dao động từ 17,81-29,63%.

Kết luận: Việt Nam duy trì xu hướng giảm tình trạng bệnh phong trong giai đoạn 2019-2024, với tỷ lệ phát hiện và tỷ lệ lưu hành ở mức rất thấp. Tuy nhiên, tỷ lệ thể nhiều vi khuẩn và tàn tật độ II trong nhóm bệnh nhân mới vẫn còn cao, gợi ý tình trạng phát hiện muộn ở một bộ phận người bệnh. Cần tiếp tục duy trì giám sát, khám người tiếp xúc, phát hiện sớm và đào tạo lại năng lực chẩn đoán bệnh phong cho tuyến y tế cơ sở.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] WHO. Global leprosy (Hansen disease) update, 2024: Beyond zero cases - what elimination of leprosy really means, 2024. Accessed June 19, 2025. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/leprosy Google Scholar
[2]
[2] Tran Hau Khang. Trends of case detection and prevalence of leprosy in Vietnam since 1983. Dermatology, September 2019, No. 29, 5-14. https://dalieu.vn/english-trends-of-case-detection-and-prevalence-of-leprosy-in-vietnam-since-1983-d3067.html Google Scholar
[3]
[3] VN037 - APW - Conducting an assessment of the epidemiological situation, burden of leprosy, and the effectiveness of the leprosy control and prevention program in Vietnam over the past 5 years (2019-2023). United Nations in Viet Nam. Google Scholar
[4]
[4] Pescarini J.M et al. Epidemiological characteristics and temporal trends of new leprosy cases in Brazil: 2006 to 2017. Cad Saude Publica, 2021, 37 (7): e00130020. doi: 10.1590/0102-311X00130020 Google Scholar
[5]
[5] Ariani T, Triani A, Aulia S.S. Epidemiology and clinical patterns of leprosy: a retrospective study at Dr. Djamil M General Hospital, Padang, Indonesia. Front Healthc Res, 2025, 2 (2): 35-44. doi: 10.63918/fhr.v2.n2.p35-44.2025 Google Scholar
[6]
[6] Chen L, Zheng D, Li M, Zeng M, Yang B, Wang X. Epidemiology and grade 2 disability of leprosy among migrant and resident patients in Guangdong: an unignorable continued transmission of leprosy. Front Public Health, 2023, 11: 1275010. doi: 10.3389/fpubh.2023.1275010 Google Scholar