Mục tiêu: Đánh giá khả năng phát hiện Neisseria gonorrhoeae kháng ceftriaxone bằng phương pháp real-time PCR. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng kỹ thuật real-time PCR phát hiện penA 60.001 trên 131 chủng N. gonorrhoeae phân lập và 89 mẫu dịch niệu đạo dương tính với N. gonorrhoeae tại Đơn vị Vi sinh, Khoa Vi sinh – Ký sinh trùng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Kết quả: 61/131 chủng (46,56%) N. gonorrhoeae phân lập từ dịch mủ sinh dục, có kiểu hình kháng ceftriaxone. Xét nghiệm real-time PCR phát hiện penA 60.001 thực hiện trên 131 chủng vi khuẩn có độ nhạy, độ đặc hiệu trong phát hiện Neisseria gonorrhoeae kháng ceftriaxone lần lượt là 60,66% và 94,29%. Áp dụng trực tiếp xét nghiệm real-time PCR từ bệnh phẩm dương tính với N. gonorrhoeae, độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp này lần lượt là 24,14% và 100%. Kết luận: Phương pháp real-time PCR này có thể góp phần hỗ trợ phát hiện các chủng N. gonorrhoeae kháng ceftriaxone. Cần bổ sung cải tiến để nâng cao độ nhạy của xét nghiệm, và cần thêm nghiên cứu đánh giá hiệu quả của xét nghiệm sử dụng DNA từ mẫu bệnh phẩm.
GIÁ TRỊ CỦA XÉT NGHIỆM REAL-TIME PCR PHÁT HIỆN penA 60.001 TRONG CHẨN ĐOÁN NEISSERIA GONORRHOEAE KHÁNG CEFTRIAXONE
1
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Neisseria gonorrhoeae, penA 60.001, real-time PCR, kháng ceftriaxone
Tài liệu tham khảo
[1]
1. WHO Gonococcal AMR Surveillance Programme (WHO-GASP) [Internet]. [cited 2026 Apr 13]. Available from: https://www.who.int/data/gho/data/themes/topics/who-gonococcal-amr-surveillance-programme-who-gasp
Google Scholar
[2]
2. Hal SJ van, Lahra MM, Whiley DM. Determining targets for ceftriaxone resistance detection in Neisseria gonorrhoeae based on genotype–phenotype data: an observational study. Lancet Microbe. 2025 Nov 1;6(11). DOI:10.1016/j.lanmic.2025.101199 PubMed PMID: 41075810.
Google Scholar
[3]
3. Dm W, L M, Av J, G N, Mm L. Direct Detection of penA Gene Associated with Ceftriaxone-Resistant Neisseria gonorrhoeae FC428 Strain by Using PCR. Emerg Infect Dis. 2018 Aug;24(8). DOI:10.3201/eid2408.180295 PubMed PMID: 30016236.
Google Scholar
[4]
4. Hh H, Za D, Dh M, Jm D, Jm M, D S. Multicenter trial of single-dose azithromycin vs. ceftriaxone in the treatment of uncomplicated gonorrhea. Azithromycin Gonorrhea Study Group. Sex Transm Dis. 1994 Apr;21(2). DOI:10.1097/00007435-199403000-00010 PubMed PMID: 9071422.
Google Scholar
[5]
5. X Z, Y X, X G, S C. Ceftriaxone-Resistant Gonorrhea - China, 2022. MMWR Morb Mortal Wkly Rep. 2024 Mar 28;73(12). DOI:10.15585/mmwr.mm7312a2 PubMed PMID: 38547027.
Google Scholar
[6]
6. V O, Ls H, M V, S D, Mm L, R F, et al. High prevalence of ceftriaxone-resistant and XDR Neisseria gonorrhoeae in several cities of Cambodia, 2022-23: WHO Enhanced Gonococcal Antimicrobial Surveillance Programme (EGASP). JAC-Antimicrob Resist. 2024 Apr 4;6(2). DOI:10.1093/jacamr/dlae053 PubMed PMID: 38577702.
Google Scholar
[7]
7. Unemo M, Workowski K. Dual antimicrobial therapy for gonorrhoea: what is the role of azithromycin? Lancet Infect Dis. 2018 May;18(5):486–8. DOI:10.1016/S1473-3099(18)30162-2 PubMed PMID: 29523498; PubMed Central PMCID: PMC6748319.
Google Scholar
[8]
8. Trang TM, Tâm NT, Thanh LV, Phương PTM, Lan PT, Doorn HR. Cơ chế phân tử của tính kháng Cephalosporin của Neisseria gonorrhoeae thu thập tại Việt Nam năm 2019 - 2020. Tạp Chí Nghiên Cứu Học. 2022 Feb 22;150(2):189–201. DOI:10.52852/tcncyh.v150i2.722
Google Scholar