Bài báo khoa học Tập 64 Số 3 24/04/2023

19. THỰC TRẠNG CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THANH LIỆT, THANH TRÌ, HÀ NỘI NĂM 2022 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Đỗ Anh Tuấn1,2, Nguyễn Văn Giang1,2, Đỗ Duy Phương1,2, Lê Thị Minh Duyên1,2, Nguyễn Đức Trọng1,2
1 Thang Long University
2 Trường Đại học Thăng Long
Tác giả liên hệ: bstuanytcc76@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i3.654
20 Lượt xem
17 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: (i) Đánh giá thực trạng cận thị học đường của học sinh trường THCS Thanh Liệt, Thanh
Trì, Hà Nội năm 2022; (ii) Phân tích một số yếu tố liên quan đến thực trạng cận thị học đường của
đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng - Phương pháp: Học sinh từ khối 6 đến 9, tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên đơn: chọn 3
lớp/khối bằng hình thức bốc thăm và chọn toàn bộ học sinh của các lớp tham gia vào nghiên cứu gồm
420 học sinh. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích và sử dụng số liệu thứ cấp.
Kết quả: Có 420 học sinh tham gia nghiên cứu chiếm 55,5% mắc cận thị. Trong đó có đến 57,5%
học sinh bị cận thị không đeo kính cận. Trung bình độ tuổi được chẩn đoán mắc cận thị ở học sinh
tham gia nghiên cứu là 9,0 (±2,6). Học sinh nữ có khả năng mắc cận thị cao hơn 1,5 lần học sinh
nam (95%CI: 1,0 - 2,3; p<0,005). Học sinh có thành viên trong gia đình mắc cận thị có khả năng mắc
cận thị cao gấp 2,2 lần học sinh không có thành viên trong gia đình mắc cận thị (95%CI: 1,4 – 3,2;
p<0,001); Học sinh không có góc học tập tại nhà có khả năng mắc cận thị cao hơn 3,7 lần so với có
góc học tập tại nhà (95%CI: 2,2 – 6,4; p<0,001). Học sinh sử dụng loại bàn ghế không đạt chuẩn để
học tập tại nhà có khả năng mắc cận thị cao gấp 3,0 lần so với sử dụng bàn ghế đạt chuẩn (95%CI:
1,8 – 5,0; p<0,001).
Kết luận: Nghiên cứu đã đưa ra hai mục tiêu chính để bàn luận, thứ nhất, về thực trạng cận thị học
đường ở học sinh trường THCS Thanh Liệt, Thanh Trì, Hà Nội năm 2022 có tỷ lệ bị cận thị là 55,5%
(233 học sinh) và 42,5% học sinh cận thị đã đeo kính. Trung bình độ tuổi được chẩn đoán mắc cận
thị ở học sinh tham gia nghiên cứu là 9,0 (±2,6); thứ hai, về một số yếu tố liên quan đến thực trạng
cận thị học đường, nghiên cứu tìm thấy mối liên quan của một số yếu tố với thực trạng cận thị học
đường ở học sinh gồm, yếu tố giới tính: Nữ có khả năng mắc cận thị cao hơn 1,5 lần nam; yếu tố gia
đình: học sinh có thành viên trong gia đình mắc cận thị có khả năng mắc cận thị cao gấp 2,2 lần học
sinh không có thành viên trong gia đình mắc cận thị; các yếu tố học tập có mối liên quan đến cận thị
học đường (CTHĐ) là: “Góc học tập tại nhà”, “loại đèn chiếu sáng”, “loại bàn ghế học tập tại nhà”.

Tài liệu tham khảo
[1]
Hoàng Thị Giang, Phạm Minh Khuê, Phạm Văn Google Scholar
[2]
Hán, “Cận thị học đường và một số yếu tố liên Google Scholar
[3]
quan của học sinh Trường trung học cơ sở Quán Google Scholar
[4]
Toan - Hải Phòng năm 2014”, Tạp chí Y học dự Google Scholar
[5]
phòng. 14(158), 2014.141 Google Scholar
[6]
Nguyễn Thị Huyền và các cộng sự, “Thực trạng Google Scholar
[7]
cận thị của học sinh tại một số tỉnh ở Việt Nam Google Scholar
[8]
năm 2019”, Tạp chí Y học dự phòng. 30, 2021. Google Scholar
[9]
Vũ Thị Hoàng Lan, Nguyễn Thị Minh Thái, Google Scholar
[10]
Hoàng Đức Hạnh, “Thực trạng cận thị học đường Google Scholar
[11]
và một số yếu tố liên quan tại Trường trung học Google Scholar
[12]
cơ sở Phan Chu Trinh, quận Ba Đình, Hà Nội năm Google Scholar
[13]
”, Tạp chí Y tế công cộng 26, 2012. Google Scholar
[14]
Mạc Đăng Tuấn, Chu Văn Thăng, Lê Thị Thanh Google Scholar
[15]
Xuân, «Kết quả một số giải pháp can thiệp phòng Google Scholar
[16]
chống cận thị học đường ở học sinh tiểu học, Google Scholar
[17]
trung học cơ sở tỉnh Tuyên quang năm 2017», Google Scholar
[18]
Tạp chí Y học dự phòng. 30, 2020. Google Scholar
[19]
Dirani M, Low W et al., “Family history, near Google Scholar
[20]
work, outdoor activity, and myopia in Singapore Google Scholar
[21]
Chinese preschool children”, British Journal of Google Scholar
[22]
Ophthalmology. 94, tr. 4, 2010. Google Scholar