Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 09/09/2026

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐƯỢC QUẢN LÝ TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ TỈNH NGHỆ AN NĂM 2023

Dư Hải Nam1,2, Trần Tất Thắng1,2, Dương Đình Chỉnh3,4, Mai Văn Anh Khoa5,6, Trần Như Khoa7,8
1 Nghe An Eye Hospital
2 Bệnh viện Mắt Nghệ An
3 Nghe An Department of Health
4 Sở Y tế tỉnh Nghệ An
5 Trung tâm Y tế khu vực Hải Châu
6 Hai Chau Regional Health Center
7 Air Force Institute of Aviation Medicine
8 Viện Y học Phòng không Không quân
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6502
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bệnh võng mạc đái tháo đường (VMĐTĐ) là biến chứng vi mạch thường gặp của bệnh đái tháo đường và là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực có thể phòng tránh. Ngoài các yếu tố sinh học, vai trò của hành vi chăm sóc sức khỏe và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế đối với nguy cơ mắc VMĐTĐ tại tuyến y tế cơ sở ở Việt Nam còn chưa được làm rõ.

Mục tiêu: Phân tích các yếu tố liên quan đến bệnh võng mạc đái tháo đường ở người bệnh đái tháo đường típ 2 đang được quản lý tại tuyến y tế cơ sở tỉnh Nghệ An.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang có phân tích trên 360 người bệnh đái tháo đường típ 2 từ 40 tuổi trở lên đang được quản lý tại ba huyện của tỉnh Nghệ An năm 2023. Các yếu tố liên quan đến VMĐTĐ được đánh giá bằng hồi quy logistic đơn biến và đa biến, trình bày dưới dạng odds ratio (OR) hiệu chỉnh và khoảng tin cậy 95% (KTC95%).

Kết quả: Phân tích hồi quy đa biến cho thấy VMĐTĐ có liên quan độc lập với ba nhóm yếu tố. Yếu tố sinh học gồm HbA1c ≥7,0% (OR=2,1; KTC95%:1,2–3,4) và thời gian mắc đái tháo đường ≥10 năm (OR=2,6; KTC95%:1,5–4,3). Yếu tố hành vi gồm không khám mắt định kỳ (OR=2,8; KTC95%:1,6–4,9) và nhận thức kém về VMĐTĐ (OR=1,7; KTC95%:1,01–2,8). Yếu tố tiếp cận dịch vụ y tế gồm khoảng cách đến cơ sở y tế ≥20 km (OR=1,9; KTC95%:1,1–3,2). Dân tộc không còn duy trì mối liên quan sau khi hiệu chỉnh các yếu tố nhiễu.

Kết luận: Nguy cơ mắc VMĐTĐ chịu ảnh hưởng đồng thời bởi các yếu tố sinh học, hành vi và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Mô hình nguy cơ này cung cấp cơ sở cho việc phân tầng nguy cơ và xây dựng các chương trình sàng lọc VMĐTĐ tại tuyến y tế cơ sở.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Teo Z.L, Tham Y.-C, Yu M và cộng sự. (2021). Global Prevalence of Diabetic Retinopathy and Projection of Burden through 2045: Systematic Review and Meta-analysis. Ophthalmology, 128(11), 1580–1591. DOI 10.1016/j.ophtha.2021.04.027 Google Scholar
[2]
2. Cheung N, Mitchell P, Wong T.Y. (2010). Diabetic retinopathy. Lancet, 376(9735), 124–136. DOI 10.1016/S0140-6736(09)62124-3 Google Scholar
[3]
3. UK Prospective Diabetes Study (UKPDS) (1998). Intensive blood-glucose control with sulphonylureas or insulin compared with conventional treatment and risk of complications in patients with type 2 diabetes (UKPDS 33). Group. Lancet, 352(9131), 837–853. DOI 10.1016/S0140-6736(98)07019-6 Google Scholar
[4]
4. Diabetes Control and Complications Trial Research Group, Nathan D.M, Genuth S. và cộng sự. (1993). The effect of intensive treatment of diabetes on the development and progression of long-term complications in insulin-dependent diabetes mellitus. N Engl J Med, 329(14), 977–986. DOI 10.1056/NEJM199309303291401 Google Scholar
[5]
5. Wong T.Y , Jenifer S, Ryo K và cộng sự. (2018). Guidelines on Diabetic Eye Care: The International Council of Ophthalmology Recommendations for Screening, Follow-up, Referral, and Treatment Based on Resource Settings. Ophthalmology, 125(10). DOI 10.1016/j.ophtha.2018.04.007 Google Scholar
[6]
6. American Diabetes Association Professional Practice Committee (2025). 12. Retinopathy, Neuropathy, and Foot Care: Standards of Care in Diabetes-2025. Diabetes Care, 48(1 Suppl 1), S252–S265. DOI 10.2337/dc25-S012 Google Scholar
[7]
7. Nguyễn Thị Thủy Tiên và Trần Đình Tùng (2024). Khảo sát bệnh lý võng mạc đái tháo đường trên bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Thống Nhất. Tạp chí Y học cộng đồng Việt Nam, 65(10), 410–418. Google Scholar
[8]
8. Yau J.W.Y, Rogers S.L, Kawasaki R. và cộng sự. (2012). Global Prevalence and Major Risk Factors of Diabetic Retinopathy. Diabetes Care, 35(3), 556–564. DOI 10.2337/dc11-1909 Google Scholar
[9]
9. Lim J.I., Kim S.J, Bailey S.T. và cộng sự. (2025). Diabetic Retinopathy Preferred Practice Pattern®. Ophthalmology, 132(4), P75–P162. DOI 10.1016/j.ophtha.2024.11.019 Google Scholar