Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 09/09/2026

ĐIỀU TRỊ CHỈNH QUANG GIÁC MẠC CHÓP BẰNG KÍNH ÁP TRÒNG CỦNG MẠC: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG VÀ THEO DÕI 6 THÁNG

Nguyễn Hồ Việt Liên1,2, Nguyễn Lê Ngọc Khanh3,4, Nguyễn Thị Thu Hương3,4, Nguyễn Thị Bích Hường5,6
1 Saigon General Eye Hospital (Cach Mang Thang Tam), Ho Chi Minh City
2 Bệnh viện Đa khoa Mắt Sài Gòn Cách Mạng Tháng Tám, TP HCM
3 Vinmec-Alina Eye Center, Vinmec Times City International General Hospital
4 Trung tâm Mắt Vinmec - Alina, Bv Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
5 epartment of Ophthalmology – Quang Ninh Provincial General Hospital
6 Khoa Mắt – Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6498
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Giác mạc chóp là bệnh lý giãn phình giác mạc tiến triển gây loạn thị không đều và giảm thị lực. Ở giai đoạn trung bình–nặng, kính gọng thường không đủ hiệu quả. Kính áp tròng củng mạc tạo “hồ nước mắt” giữa kính–giác mạc giúp trung hòa bề mặt giác mạc không đều và phục hồi thị lực.

Trường hợp bệnh: Bệnh nhân nam 29 tuổi, nhìn mờ hai mắt. Khúc xạ kính gọng: mắt phải −8,00 DS/−1,25 DC×40, BCVA 7/10; mắt trái −9,50 DS/−2,50 DC×150, BCVA 3/10. Chụp cắt lớp giác mạc cho thấy giác mạc hình chóp hai mắt không đối xứng: Kmax 47,1 D (MP) và 55,4 D (MT); bề dày mỏng nhất 517 µm (MP) và 480 µm (MT); phân độ ABCD: MP A0B0C0D, MT A2B4+C1D; BAD-D 2,25 (MP) và 8,01 (MT). Bệnh nhân được chỉnh quang bằng kính áp tròng củng mạc( >16,5 mm, vật liệu thấm oxy cao). Sau đeo kính, thị lực đạt 10/10 (MP) và 9–10/10 (MT) trong theo dõi; các chỉ số chụp cắt lớp giác mạc ổn định sau 6 tháng.

Kết luận: Kính áp tròng củng mạc có thể phục hồi thị lực đáng kể và ổn định ở bệnh nhân giác mạc chóp trung bình–nặng, đặc biệt khi loạn thị không đều khiến kính gọng thất bại. Cần theo dõi lâu dài tiến triển bệnh và phối hợp các biện pháp kiểm soát tiến triển khi có chỉ định.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Santodomingo-Rubido J, Carracedo G, Suzaki A, Villa-Collar C, Vincent SJ, Wolffsohn JS. Keratoconus: An updated review. Contact Lens and Anterior Eye. 2022;45(3):101559. Google Scholar
[2]
DOI: 10.1016/j.clae.2021.101559 Google Scholar
[4]
2. Belin MW, Duncan JK. Keratoconus: The ABCD Grading System. Klinische Monatsblätter für Augenheilkunde. 2016;233(6):701-707. Google Scholar
[5]
DOI: 10.1055/s-0042-100626 Google Scholar
[7]
3. Gomes JAP, Tan D, Rapuano CJ, Belin MW, Ambrósio R Jr, Guell JL, et al. Global consensus on keratoconus and ectatic diseases. Cornea. 2015;34(4):359-369. Google Scholar
[8]
DOI: 10.1097/ICO.0000000000000408 Google Scholar
[10]
4. Barnett M, Mannis MJ. Contact lenses in the management of keratoconus. Cornea. 2011;30(12):1510-1516. Google Scholar
[11]
DOI: 10.1097/ICO.0b013e318211401f Google Scholar
[13]
5. Schornack MM. Scleral lenses: a literature review. Eye & Contact Lens. 2015;41(1):3-11. Google Scholar
[14]
DOI: 10.1097/ICL.0000000000000083 Google Scholar
[16]
6. Baudin F, Chemaly A, Arnould L, Barrénéchea E, Lestable L, Bron AM, et al. Quality-of-Life Improvement After Scleral Lens Fitting in Patients With Keratoconus. Eye & Contact Lens. 2021;47(9):520-525. Google Scholar
[17]
DOI: 10.1097/ICL.0000000000000821 Google Scholar
[19]
7. Levit A, Benwell M, Evans BJW. Randomised controlled trial of corneal vs. scleral rigid gas permeable contact lenses for keratoconus and other ectatic corneal disorders. Contact Lens and Anterior Eye. 2020;43(6):543-552. Google Scholar
[20]
DOI: 10.1016/j.clae.2019.12.007 Google Scholar
[22]
8. Fogt JS. Midday Fogging of Scleral Contact Lenses: Current Perspectives. Clinical Optometry. 2021;13:209-219. Google Scholar
[23]
DOI: 10.2147/OPTO.S284634 Google Scholar
[25]
9. Jaynes JM, Edrington TB, Weissman BA. Predicting scleral GP lens entrapped tear layer oxygen tensions. Contact Lens and Anterior Eye. 2015;38(1):44-47. Google Scholar
[26]
DOI: 10.1016/j.clae.2014.09.008 Google Scholar
[28]
10. Fisher D, Collins MJ, Vincent SJ. Fluid Reservoir Thickness and Corneal Edema during Open-eye Scleral Lens Wear. Optometry and Vision Science. 2020;97(9):683-689. Google Scholar
[29]
DOI: 10.1097/OPX.0000000000001558 Google Scholar
[31]
11. Duncan JK, Belin MW, Borgstrom M. Assessing progression of keratoconus: novel tomographic determinants. Eye and Vision. 2016;3:6. Google Scholar
[32]
DOI: 10.1186/s40662-016-0038-6 Google Scholar