Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ14-HNKH Hội Hóa sinh Y học Việt Nam 19/09/2026

NỒNG ĐỘ SẮT, FERITIN, ĐỘ BÃO HÒA TRANSFERRIN HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN LỌC MÁU CHU KÌ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP

Dương Thị Minh Thoa, Đỗ Ngọc Hải, Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Phương Mai
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD14.6469
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả nồng độ sắt, ferritin, độ bão hòa transferrin huyết tương và mối liên quan với mức độ thiếu máu, mối tương quan giữa sắt, ferritin với một số chỉ số xét nghiệm ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 103 bệnh nhân bệnh thận mạn lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp năm 2023.

Kết quả: Nồng độ sắt, ferritin, transferrin, độ bão hòa transferrin huyết tương trung bình lần lượt là 10,2 ± 5,4 µmol/l; 650,0 ± 553,8 ng/ml; 1,62 ± 0,34 g/l và 25,9 ± 15,7%. Có 26,2% bệnh nhân giảm sắt; 25,2% bệnh nhân dự trữ sắt thấp; 47,6% bệnh nhân dự trữ sắt cao và 41,7% bệnh nhân giảm độ bão hòa transferrin. 29,1% bệnh nhân thiếu sắt chức năng; 17,5% bệnh nhân thiếu sắt tuyệt đối và 7,8% bệnh nhân quá tải sắt. Ferritin huyết tương khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các mức độ thiếu máu (p = 0,044). Sắt có tương quan thuận với MCV (r = 0,197; p = 0,046), MCH (r = 0,234; p = 0,017), protein toàn phần (r = 0,322; p = 0,001), albumin huyết tương (r = 0,381; p < 0,001), calci huyết tương (r = 0,283; p = 0,004). Ferritin có tương quan nghịch với số lượng hồng cầu (r = -0,331; p < 0,001), hemoglobin (r = -0,226; p = 0,022), tương quan thuận với MCV (r = 0,282; p = 0,004) và MCH (r = 0,357; p < 0,001).

Kết luận: Trong huyết tương, nồng độ sắt 10,2 ± 5,4 µmol/l, ferritin 650,0 ± 553,8 ng/ml, transferrin 1,62 ± 0,34 g/l và độ bão hòa transferrin 25,9 ± 15,7%. Ferritin có liên quan đến mức độ thiếu máu và có tương quan với số lượng hồng cầu, hemoglobin, MCV, MCH. Sắt có tương quan với MCV, MCH, protein, albumin, calci huyết tương.

Tài liệu tham khảo
[1]
1 Bộ Y tế (2024). Quyết định số 2388/QĐ-BYT ngày 12/8/2024 về việc ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận". Google Scholar
[2]
2 Bùi Anh Tuấn, Nguyễn Đăng Quốc, Phạm Thị Oanh (2026). Đánh giá tình trạng dự trữ sắt ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện Thanh Nhàn. Tạp chí Y học Việt Nam, 559(1), 342–346. Google Scholar
[3]
3 Lê Minh Vương, Nguyễn Thị Kim Thoa, Huỳnh Huyền Trân và cộng sự (2024). Nghiên cứu nồng độ Fe và Ferritin trên bệnh nhân suy thận mạn có lọc thận chu kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, Số đặc biệt: Hội nghị Khoa học Tuổi trẻ lần thứ 1 tháng 5/2024, 22–30. Google Scholar
[4]
4 Nguyễn Thị Hải Yến, Nguyễn Thị Ngọc Hà, Lâm Thị Thu Hương và cộng sự (2021). Đánh giá tình trạng sắt và ferritin huyết thanh ở bệnh nhân suy thận mạn chưa điều trị thay thế tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam, 501(1), 220–225. Google Scholar
[5]
5 Badura K., Janc J., Wąsik J. và cộng sự (2024). Anemia of Chronic Kidney Disease—A Narrative Review of Its Pathophysiology, Diagnosis, and Management. Biomedicines, 12(6), 1191. Google Scholar
[6]
6 KDOQI, National Kidney Foundation (2006). KDOQI Clinical Practice Guidelines and Clinical Practice Recommendations for Anemia in Chronic Kidney Disease. American Journal of Kidney Diseases, 47(5 Suppl 3), S11–S145. Google Scholar
[7]
7 Thang L.V., Kien N.T., Hung N.V. và cộng sự (2020). Serum total iron-binding capacity and iron status in patients with non-dialysis-dependent chronic kidney disease: A cross-sectional study in Vietnam. Asia Pacific Journal of Clinical Nutrition, 29(1), 48–54. Google Scholar
[8]
8 World Health Organization. Haemoglobin concentrations for the diagnosis of anaemia and assessment of severity. Geneva: World Health Organization; 2011. Available from: https://www.who.int/publications/i/item/WHO-NMH-NHD-MNM-11.1. Accessed June 26, 2026 Google Scholar