Bài báo khoa học Tập 64 Số 3 24/04/2023

11. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THAY ĐỔI CHỈ SỐ PAR (PEER ASSESSMENT RATE) SAU ĐIỀU TRỊ SAI KHỚP CẮN LOẠI II ANGLE BẰNG HỆ THỐNG MẮC CÀI MBT TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

Lê Nguyên Lâm1,2, Nguyễn Thúy Xuân1,2
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Tác giả liên hệ: lenguyenlam@ctump.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v64i3.645
17 Lượt xem
6 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phân tích để đánh giá sự thay đổi khớp cắn là một việc rất quan trọng trong đánh giá
kết quả điều trị chỉnh hình. Có nhiều cách phân tích dựa vào đo đạc trên mẫu thạch cao trước và sau
điều trị như đo khoảng cách giữa các răng, chiều rộng cung hàm hoặc dựa theo chỉ số khớp cắn như
chỉ số DI ( Discrepancy Index ), chỉ số PAR( Peer Assessment Rate).
Mục tiêu: Đánh giá kết quả thay đổi chỉ số PAR (Peer Assessment Rate) sau điều trị sai khớp cắn
loại II Angle bằng hệ thống mắc cài MBT tại khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 31 bệnh nhân sai khớp cắn loại
II Angle tại khoa Răng Hàm Mặt trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tiến hành điều trị chỉnh hình
sai khớp cắn loại II Angle. Đánh giá kết quả điều trị theo PAR 18 Mức độ thay đổi = PAR trước điều
trị - PAR sau điều trị.
Kết quả: Chỉ số PAR (W) trước điều trị có tổng là 32,19 ± 13,84. Trong các thành phần của chỉ số
PAR (W) thì độ cắn chìa có số điểm cao nhất 11,16 ± 8,12, độ cắn phủ có số điểm thấp nhất 2,00 ±
1,55. Chỉ số thay đổi nhiều nhất là độ cắn chìa giảm 10,65 điểm, cải thiện 93,67% điểm sau điều trị,
chen chúc vùng răng sau giảm ít nhất 0,65 điểm cải thiện 40,89%.
Kết luận: Trong các thành phần của PAR(W) sau điều trị, các thành phần khớp cắn đều có sự thay
đổi rất lớn sau điều trị, không có thành phần nào trong hệ số nào không có cải thiện chứng tỏ khớp
cắn được hoàn thiện rất tốt đảm bảo về mặt chức năng và thẩm mỹ.

Tài liệu tham khảo
[1]
Đặng Thị Vỹ, Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp Google Scholar
[2]
cắn loại II do lùi xương hàm dưới, Luận án Tiến Google Scholar
[3]
sĩ Y học, 2019. Google Scholar
[4]
Booij J. Anne Marie Kuijpers-Jagtman, Google Scholar
[5]
Bronkhorst E, Livas C et al., Class II Division Google Scholar
[6]
malocclusion treatment with extraction of Google Scholar
[7]
maxillary first molars: Evaluation of treatment Google Scholar
[8]
and post-treatment changes by the PAR Index, Google Scholar
[9]
Orthod Craniofac Res. 2021;24:102–110, 2021. Google Scholar
[10]
Deguchia T, Teraob F, Aonumac T et al., “Outcome Google Scholar
[11]
assessment of lingual and labial appliances Google Scholar
[12]
compared with cephalometric analysis, peer Google Scholar
[13]
assessment rating, and objective grading system Google Scholar
[14]
in Angle Class II extraction cases”, Angle Orthod, Google Scholar
[15]
(3), pp.400-7, 2015. Google Scholar
[16]
Liu S, Oh H, Chambers DW et al., Interpreting Google Scholar
[17]
weight-ings of the peer assessment rating index Google Scholar
[18]
and the discrepancy index across contexts on Google Scholar
[19]
Chinese patients. Eur J Orthod. 2018;40:157-163. Google Scholar
[20]
Paloma González-Gil de Bernabé, José María Google Scholar
[21]
Montiel-Company, Vanessa Paredes-Gallardo et Google Scholar
[22]
al., “Orthodontic treatment stability predictors: Google Scholar
[23]
A retrospective longitudinal study”, The Angle Google Scholar
[24]
Orthodontist, 87(2), 223-229, 2016. Google Scholar
[25]
Richmond S, Shaw WC, O’Brien KD et al., “The Google Scholar
[26]
development of the PAR Index (Peer Assessment Google Scholar
[27]
Rating): reliability and validity”, Eur J Orthod, Google Scholar
[28]
(2), pp.125-39, 1992. Google Scholar
[29]
Stalpers MJ, Booij JW, Bronkhorst Google Scholar
[30]
EM et al., Extraction of maxillary first Google Scholar
[31]
permanent molars in patients with Class Google Scholar
[32]
II Division 1 malocclusion. American Google Scholar
[33]
Journal of Orthodontics and Dentofacial Google Scholar
[34]
Orthopedics, 132(3), 316-323, 2007. Google Scholar