Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 10/09/2026

TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ CĂN NGUYÊN VI KHUẨN PHÂN LẬP Ở BỆNH NHI NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG (2022–2024)

Khanh Ngô Thị Mai, Lê Nguyễn Thành, Tráng Văn Đình
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6433
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng kháng kháng sinh của các căn nguyên vi khuẩn thường gặp ở bệnh nhi nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương giai đoạn 2022–2024.

            Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 508 chủng vi khuẩn phân lập từ 489 bệnh nhi nhiễm trùng hô hấp cấp tính.

Kết quả: Các căn nguyên thường gặp nhất gồm Moraxella catarrhalis (32,9%), Streptococcus pneumoniae (32,5%), Haemophilus influenzae (17,7%) và Staphylococcus aureus (10,6%). M. catarrhalis kháng co-trimoxazole (55,2%); tỷ lệ kháng với cephalosporin thế hệ 2 - 4 giảm từ 29,7% xuống 15,3%, nhưng còn nhạy tốt với tetracycline, amoxicillin/clavulanic acid, fluoroquinolone, phenicol (≥ 89,1%). S. pneumoniae đề kháng cao với clindamycin (99,2%), erythromycin (79,4%) và co-trimoxazole (65,4%); trong đó 99,2% chủng đồng kháng với erythromycin/clindamycin, nhưng vẫn nhạy ~100% với amoxicillin/clavulanic acid, vancomycin, linezolid. H. influenzae kháng cao với ampicillin (91,1%); ampicillin/sulbactam (71,8%) và co-trimoxazole (79,7%), nhưng còn nhạy cảm tốt với azithromycin, ciprofloxacin và meropenem > 90,0%; tỷ lệ nhạy cảm với ceftriaxone là 73,3%. S. aureus có tỷ lệ MRSA cao (88,9% kháng oxacillin), kháng đáng kể với erythromycin (74,4%) và clindamycin (67,4%), nhưng còn nhạy 100% với vancomycin, linezolid.

Kết luận: Các căn nguyên vi khuẩn ở trẻ em nhiễm trùng hô hấp cấp có tỷ lệ kháng cao với nhiều kháng sinh thông thường, đặc biệt là nhóm macrolide, lincosamide, sulfonamide và một số β-lactam. Amoxicillin/clavulanate, cephalosporin thế hệ 3, vancomycin và linezolid vẫn duy trì tỷ lệ nhạy cảm cao đối với một số căn nguyên. Cần giám sát liên tục tình trạng kháng kháng sinh nhằm hỗ trợ lựa chọn điều trị phù hợp.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Bộ Y tế. Hướng dẫn xử trí viêm phổi cộng đồng ở trẻ em. Quyết định 101/QĐ-BYT ngày 09/01/2014. Bộ Y tế; 2014. Google Scholar
[2]
2. Bộ Y tế. Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng (Ban hành kèm theo Quyết định số 1539/QĐ-BYT ngày 20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế). Bộ Y tế; 2017. p. 128-37. Google Scholar
[3]
3. Hare KM, Seib KL, Chang AB, Harris TM, Spargo JC, Smith-Vaughan HC. Antimicrobial susceptibility and impact of macrolide antibiotics on Moraxella catarrhalis in the upper and lower airways of children with chronic endobronchial suppuration. Journal of Medical Microbiology. 2019;68(8):1140-7. Google Scholar
[4]
4. Vũ Thị Như Luyến, Lê Thị Hồng Hanh. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tính kháng kháng sinh của Moraxella catarrhalis gây viêm phổi ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;533(1B). Google Scholar
[5]
5. Tran Quang K, Nguyen Thi Dieu T, Tran Do H, Pham Hung V, Nguyen Vu T, Tran Xuan B, et al. Antibiotic resistance of Streptococcus pneumoniae in Vietnamese children with severe pneumonia: a cross-sectional study. Frontiers in public health. 2023; 11:1110903. Google Scholar
[6]
6. Dương Thị Hồng Ngọc, Khổng Thị Ngọc Mai, Lê Thị Kim Dung. Căn nguyên và mức độ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2019-2020. Tạp chí Y học Dự phòng. 2021;3 0:9-16. Google Scholar
[7]
7. Nguyễn Yến Thu Giang, Phan Thị Cẩm Luyến, Lê Thị Thanh Nhàn. Khảo sát tỷ lệ mang gen đề kháng macrolide của Streptococcus pneumoniae gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;550(1). Google Scholar
[8]
8. Song, L., Duan, J., Liu, T. et al. Characteristics of the integration sites and module structures of the Tn916 and its family. Sci Rep. 2025;15 (23803). https://doi.org/10.1038/s41598-025-09579-7IF: 4.9 Q1 Google Scholar
[9]
9. Wang J, Wang R, Jing C, Xiang Y, Xiong Z, Liu F. Shifts in Epidemiology and Antibiotic Resistance of Haemophilus Influenzae in Children From Chongqing (2019–2024): Pre-, During, and Post-COVID-19. Infection and Drug Resistance. 2025;18:4461 - 70. Google Scholar
[10]
10. Tristram S JM, Appelbaum PC. Antimicrobial resistance in Haemophilus influenzae. Clinical microbiology reviews. 2007;20(2):368-89. Google Scholar
[11]
11. Abavisani M, Keikha M, Karbalaei M. First global report about the prevalence of multi-drug resistant Haemophilus influenzae: a systematic review and meta-analysis. BMC infectious diseases. 2024;24(1):90. Google Scholar
[12]
12. Song JH et al. High prevalence of antimicrobial resistance among clinical isolates of Haemophilus influenzae in Asia. Antimicrobial agents and chemotherapy. 2004;48(6):2101–7. Google Scholar
[13]
13. Hoban D, Felmingham D. The PROTEKT surveillance study: antimicrobial susceptibility of Haemophilus influenzae and Moraxella catarrhalis from community-acquired respiratory tract infections. Journal of Antimicrobial Chemotherapy. 2002;50(suppl_2):49-59. Google Scholar
[14]
14. Xing Zhang, HongYan Chen, Jing Xiong. Dynamics of Azithromycin Resistance in Pediatric Haemophilus Influenzae Isolates in Wuhan (2015–2024). Infection, Genetics and Evolution. 2026; volum 138; https://doi.org/10.1016/j.meegid.2026.105887 Google Scholar
[15]
15. Wang H-J, Wang, Chuan-Qing, Hua, Chun-Zhen, el al. Antibiotic Resistance Profiles of Haemophilus influenzae Isolates from Children in 2016: A Multicenter Study in China, Canada. Journal of Infectious Diseases and Medical Microbiology. 2019 (6456321). Google Scholar
[16]
16. Trung H. Study the Isolation Rate and Antibiotic Susceptibility of H. influenza Detected from Nasopharynx of Under 5 Years Old Children with Acute Lower Respiratory Tract Infection in Thanh Hoa Pediatric Hospital. Journal of Pediatric Research and Practice. 2020;4. Google Scholar
[17]
17. Chambers HF. The changing epidemiology of Staphylococcus aureus? Emerging infectious diseases. 2001;7(2):178-82. Google Scholar
[18]
18. Lê Đức Quang, Nguyễn Thị Quỳnh Nga. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm khuẩn do Staphylococcus aureus ở trẻ sơ sinh. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2025;187(2):204-14. Google Scholar
[19]
19. Navidifar T, Zare Banadkouki A, Parvizi E, Mofid M, Golab N, Beig M and Sholeh M. Global prevalence of macrolide-resistant Staphylococcus spp.: a comprehensive systematic review and meta-analysis. Front. Microbiol. 2025;16:1524452. doi: 10.3389/fmicb.2025.1524452 Google Scholar
[20]
20. Azzam A, Khaled H, Mosa M, Refaey N, AlSaifi M, Elsisi S, et al. Epidemiology of clinically isolated methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA) and its susceptibility to linezolid and vancomycin in Egypt: a systematic review with meta-analysis. BMC infectious diseases. 2023;23(1):263. Google Scholar
[21]
21. Shariati A, Dadashi M, Chegini Z, van Belkum A, Mirzaii M, Khoramrooz SS, et al. The global prevalence of Daptomycin, Tigecycline, Quinupristin/Dalfopristin, and Linezolid-resistant Staphylococcus aureus and coagulase-negative staphylococci strains: a systematic review and meta-analysis. Antimicrobial resistance and infection control. 2020;9(1):56. Google Scholar