Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 10/09/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG TẦN SỐ RADIO SỬ DỤNG HỆ THỐNG LẬP BẢN ĐỒ BA CHIỀU GIẢI PHẪU - ĐIỆN HỌC CÁC BUỒNG TIM TẠI VIỆN TIM MẠCH, BỆNH VIỆN 19-8

Giang Hà Văn, Mai Đỗ Thị, Vi Phùng Thị Tường, Tú Nguyễn Văn, Tú Nguyễn Văn, Thảo Phạm Thị, Thu Đinh Thị, Huyền Ngô Thị Thanh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6427
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm của bệnh nhân rung nhĩ điều trị bằng năng lượng sóng tần số radio và đánh giá hiệu quả chăm sóc người bệnh tại Viện Tim mạch, Bệnh viện 19-8.

Đối tượng và phương pháp: từ tháng 12/2025 đến 6/2026 tiến hành nghiên cứu 10 trường hợp bệnh nhân rung nhĩ được điều trị bằng năng lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim. Bệnh nhân được đánh giá các thông số lâm sàng trước can thiệp, được điều dưỡng giải thích cơ bản về rối loạn nhịp tim và cách điều trị, các biện pháp phòng ngừa và các dấu hiệu cảnh báo, hướng dẫn cách tự bắt mạch quay, theo dõi tần số tim sau phẫu thuật, thời gian nằm viện sau phẫu thuật.

Kết quả: 10 bệnh nhân tuổi trung bình 53,8 ± 14,6 năm gồm 9 nam (90%) và 1 nữ (10%). Tỷ lệ thành công 100%. Tỷ lệ bệnh nhân duy trì nhịp xoang sau phẫu thuật đạt 100%.  Có sự cải thiện về tần số tim khi so sánh giữa thời điểm trước phẫu thuật và thời điểm ra viện. Bệnh nhân ra viện có sự hài lòng và nhận thức tốt về quá trình tự theo dõi sau can thiệp.

Bàn luận và kết luận: Phương pháp điều trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim có tỷ lệ thành công về mặt kỹ thuật cao. Việc theo dõi tần số tim sau phẫu thuật có giá trị trong việc đánh giá hiệu quả của phẫu thuật. Việc tăng cường tư vấn, giải thích bệnh và cung cấp những kỹ năng cơ bản về theo dõi, đánh giá tình trạng bệnh lý cho bệnh nhân góp phần nâng cao hiệu quả điều trị cũng như sự hài lòng của bệnh nhân.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Van Gelder I.C., et al., 2024. ESC Guidelines for the management of atrial fibrillation developed in collaboration with the European Association for Cardio-Thoracic Surgery (EACTS) Developed by the task force for the management of atrial fibrillation of the European Society of Cardiology (ESC), with the special contribution of the European Heart Rhythm Association (EHRA) of the ESC. Endorsed by the European Stroke Organisation (ESO). European heart journal, 45(36): p. 3314-3414. Google Scholar
[2]
2. Lacoste J.L., et al., 2022. Atrial fibrillation management: a comprehensive review with a focus on pharmacotherapy, rate, and rhythm control strategies. American Journal of Cardiovascular Drugs, 22(5): p. 475-496. Google Scholar
[3]
3. Nguyễn Xuân Tuấn và cộng sự, 2023. Đánh giá kết quả triệt đốt cuồng nhĩ điển hình dựa trên ứng dụng phương pháp lập bản đồ giải phẫu điện học 3 chiều tại Bệnh viện tim Hà Nội. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam, 43: p. 205 - 211. Google Scholar
[4]
4. Ekanem E., et al., 2022. Multi-national survey on the methods, efficacy, and safety on the post-approval clinical use of pulsed field ablation (MANIFEST-PF). Europace, 24(8): p. 1256-1266. Google Scholar
[5]
5. Cheng S., et al., 2024. Global burden of atrial fibrillation/atrial flutter and its attributable risk factors from 1990 to 2021. Europace, 26(7): p. euae195. Google Scholar
[6]
6. Mai Thị Xuân Mỹ và cộng sự, 2024. Đánh giá sự tuân thủ điều trị thuốc kháng đông đường uống ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim tại khoa Khám bệnh cán bộ cao cấp, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y học Việt Nam, 534: p. 249-252. Google Scholar
[7]
7. Lê Võ Kiên, Phan Đình Phong, Phạm Trần Linh, 2024. Tổng quan: Các vấn đề cập nhật trong tim mạch. Tạp chí tim mạch Việt Nam, 107S: p. 131-140. Google Scholar