Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 10/09/2026

ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG BẰNG THANG ĐIỂM NURSING ACTIVITIES SCORE VÀ TỶ LỆ NGƯỜI BỆNH/ĐIỀU DƯỠNG THEO CA TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC VÀ             CHỐNG ĐỘC, BỆNH VIỆN 19-8 BỘ CÔNG AN

Hằng Vũ Thị, Hoàng Nguyễn Minh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6416
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả cường độ chăm sóc điều dưỡng bằng thang điểm Nursing Activities Score (NAS), tỷ lệ người bệnh/điều dưỡng trực tiếp chăm sóc theo ca và so sánh điểm NAS trung bình theo một số yếu tố lâm sàng tại Khoa Điều trị tích cực và Chống độc, Bệnh viện 19-8 Bộ Công an.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu với các đánh giá cắt ngang lặp lại; việc thu thập số liệu đã hoàn tất trong giai đoạn từ tháng 01/2026 đến tháng 05/2026. Mỗi tháng chọn 3 ngày không liên tiếp, gồm 2 ngày làm việc và 1 ngày cuối tuần hoặc ngày nghỉ, tổng cộng 15 ngày khảo sát. Toàn bộ lượt người bệnh-ngày đủ tiêu chuẩn được chấm NAS trong chu kỳ 24 giờ; đồng thời ghi nhận số người bệnh và số điều dưỡng trực tiếp chăm sóc trong khung hành chính và khung trực/ngoài hành chính. Nghiên cứu thu thập 361 lượt người bệnh-ngày và 30 lượt quan sát theo ca. Các so sánh theo yếu tố lâm sàng mang tính thăm dò và không được diễn giải theo quan hệ nhân quả.

Kết quả: Số người bệnh trung bình trong ngày khảo sát là 24,1 ± 1,3. Điểm NAS trung bình là 69,8 ± 17,6 điểm/người bệnh-ngày (KTC 95%: 68,0-71,6); 106/361 lượt người bệnh-ngày (29,4%; KTC 95%: 24,9-34,3) có NAS ≥ 80 điểm. Tỷ lệ người bệnh/điều dưỡng trung bình là 2,7 ± 0,3 trong khung hành chính (KTC 95%: 2,5-2,9) và 6,4 ± 0,7 trong khung trực/ngoài hành chính (KTC 95%: 6,0-6,8). Có 13/15 lượt quan sát khung trực/ngoài hành chính (86,7%; KTC 95%: 62,1-96,3) ghi nhận tỷ lệ từ 6 người bệnh/điều dưỡng trở lên. Các nhóm có thở máy, dùng thuốc vận mạch, lọc máu/kỹ thuật thay thế thận, đường thở nhân tạo hoặc từ 2 can thiệp hồi sức tích cực trở lên có điểm NAS trung bình cao hơn nhóm tương ứng không có yếu tố đó (p < 0,001).

Kết luận: Nghiên cứu ghi nhận nhu cầu chăm sóc điều dưỡng đáng kể và sự chênh lệch rõ về tỷ lệ người bệnh/điều dưỡng giữa hai khung làm việc. Kết quả cung cấp dữ liệu mô tả phục vụ xem xét tổ chức chăm sóc tại đơn vị; chưa đủ để khẳng định thiếu nhân lực hoặc suy luận ảnh hưởng nhân quả đến kết cục người bệnh.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Miranda DR, Nap R, de Rijk A, Schaufeli W, Iapichino G. Nursing Activities Score. Crit Care Med. 2003;31(2):374-382. doi:10.1097/01.CCM.0000045567.78801.CC. Google Scholar
[2]
2. Padilha KG, Stafseth S, Solms D, Hoogendoom M, Monge FJ, Gomaa OH, et al. Nursing Activities Score: an updated guideline for its application in the intensive care unit. Rev Esc Enferm USP. 2015;49(Spec No):131-137. doi:10.1590/S0080-623420150000700019. Google Scholar
[3]
3. Altafin JAM, Grion CMC, Tanita MT, Festti J, Cardoso LTQ, Veiga CFF, et al. Nursing Activities Score and workload in the intensive care unit of a university hospital. Rev Bras Ter Intensiva. 2014;26(3):292-298. doi:10.5935/0103-507X.20140041. Google Scholar
[4]
4. Padilha KG, Sousa RMC, Queijo AF, Mendes AMC, Miranda DR. Nursing Activities Score in the intensive care unit: analysis of the related factors. Intensive Crit Care Nurs. 2008;24(3):197-204. doi:10.1016/j.iccn.2007.09.004. Google Scholar
[5]
5. Campagner AOM, Garcia PCR, Piva JP. Use of scores to calculate the nursing workload in a pediatric intensive care unit. Rev Bras Ter Intensiva. 2014;26(1):36-43. doi:10.5935/0103-507X.20140006. Google Scholar
[6]
6. Nogueira TA, Menegueti MG, Perdoná GSC, Auxiliadora-Martins M, Fugulin FMT, Laus AM. Effect of nursing care hours on the outcomes of intensive care assistance. PLoS One. 2017;12(11):e0188241. doi:10.1371/journal.pone.0188241. Google Scholar
[7]
7. Sardo PMG, Macedo RPA, Alvarelhão JJM, Simões JFL, Guedes JAD, Simões CJ, et al. Nursing workload assessment in an intensive care unit: a retrospective observational study using the Nursing Activities Score. Nurs Crit Care. 2023;28(2):288-297. doi:10.1111/nicc.12854. Google Scholar
[8]
8. Batassini É, Beghetto MG. Comparing nursing workload for critically ill adults with and without COVID-19: retrospective cohort study. Nurs Crit Care. 2024;29(2):397-406. doi:10.1111/nicc.12977. Google Scholar
[9]
9. Dauvergne JE, Bruyneel A, Caillet A, Caillet P, Keriven-Dessomme B, Tack J, et al. Workload assessment using the Nursing Activities Score in intensive care units: nationwide prospective observational study in France. Intensive Crit Care Nurs. 2025;87:103866. doi:10.1016/j.iccn.2024.103866. Google Scholar
[10]
10. Li L, Zou X, Chen H. Workload in ICU nurses: a systematic review and meta-analysis of the Nursing Activities Score. Intensive Crit Care Nurs. 2025;91:104086. doi:10.1016/j.iccn.2025.104086. Google Scholar
[11]
11. Bộ Y tế. Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện. Hà Nội: Bộ Y tế; 2021. Google Scholar