Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 10/09/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUY TRÌNH CHĂM SÓC DẪN LƯU KHOANG MÀNG PHỔI TRÊN NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG, VẾT THƯƠNG NGỰC TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN 19-8

Loan Đoàn Thanh, Hạnh Đỗ Thị Hồng, Minh Phan Thị, Bắc Phạm Xuân
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6415
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Chấn thương, vết thương ngực là bệnh cảnh lâm sàng nặng. Việc chăm sóc dẫn lưu khoang màng phổi (DLKMP) và thực hiện lý liệu pháp hô hấp ở nhóm người bệnh này rất khó khăn, đòi hỏi tính chuyên khoa hóa cao. Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng chăm sóc hệ thống DLKMP và tập lý liệu pháp hô hấp ở nhóm người bệnh này.

Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 78 người bệnh chấn thương, vết thương ngực được đặt DLKMP. Các biến số nghiên cứu gồm: tuổi, giới tính, tổn thương, xử trí dẫn lưu, biến chứng và thời gian nằm viện. Số liệu được thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.

Kết quả: Từ tháng 01/2023 đến tháng 09/2025, tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 49,5 ± 18,8, nhóm ≥ 65 tuổi chiếm 17,6%. Về chăm sóc DLKMP: 100% hệ thống được hút áp lực -20 cmH₂O, kín, một chiều, liên tục và vô khuẩn. Về lý liệu pháp hô hấp: tỷ lệ hướng dẫn thổi bóng đạt 92,3%, thay đổi tư thế 79,5%, vỗ rung 69,2% và tập ho 60,3%. Ghi nhận 1,3% người bệnh đặt sai vị trí dẫn lưu và 2,6% thất bại dẫn lưu. Thời gian nằm viện trung bình ở nhóm DLKMP không biến chứng là 6,5 ngày; đặt lại dẫn lưu là 14 ngày; mổ ngực thì đầu là 9,6 ngày và mổ ngực thì hai là 12 ngày. Trong các sự cố ghi nhận, tai biến liên quan chăm sóc chiếm 66,66%, kỹ thuật chiếm 33,33%.

Kết luận & Kiến nghị: Chăm sóc DLKMP và thực hành lý liệu pháp hô hấp ở người bệnh chấn thương, vết thương ngực đòi hỏi tính chuyên khoa cao. Kết quả nghiên cứu phản ánh thực trạng khả quan trong công tác chăm sóc, điều trị. Để nâng cao hiệu quả, kiến nghị mỗi người bệnh nên dùng một hệ thống dẫn lưu riêng gồm 2 bình kết hợp máy hút đảm bảo áp lực; đồng thời cần định kỳ tập huấn kiến thức theo dõi, chăm sóc DLKMP cho nhân viên y tế.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Nguyễn Minh Anh, & Trần Thị Bình. (2022). Đánh giá hiệu quả tập thở phục hồi chức năng cho người bệnh chấn thương ngực có đặt dẫn lưu màng phổi. Tạp chí Y học Việt Nam, 515(2), 131–138. Google Scholar
[2]
2. Lê Thị Hạnh. (2023). Các yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện ở người bệnh vết thương ngực. Tạp chí Y học Trường Đại học Y Dược TP. HCM, 27(4), 132–139. Google Scholar
[3]
3. Vũ Thị Hồng, & Hoàng Ngọc Tú. (2024). Đặc điểm chấn thương ngực và hiệu quả điều trị tại Bệnh viện Quân y 103. Tạp chí Y học Quân sự, 9(2), 77–83. Google Scholar
[4]
4. Đoàn Quốc Hưng. (2020). Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị chấn thương ngực kín. Tạp chí Y học Quân sự, (327), 45–51. Google Scholar
[5]
5. Đoàn Quốc Hưng. (2021). Biến chứng và xử trí biến chứng dẫn lưu màng phổi tại Bệnh viện Việt Đức. Tạp chí Y học Việt Nam, 510(3), 140–146. Google Scholar
[6]
6. Hoàng Ngọc Tú, & Vũ Thị Hồng. (2023). Kết quả điều trị chấn thương ngực tại Bệnh viện Việt Đức. Tạp chí Y học Hải Phòng, 12(4), 55–62. Google Scholar
[7]
7. Lê Lê Tuấn, Phạm Khắc Vinh, & Nguyễn Phương Thảo. (2022). Hiện trạng chấn thương ngực tại Bệnh viện Quân y 103 giai đoạn 2020–2022. Tạp chí Y học Quân sự, 8(4), 54–60. Google Scholar
[8]
8. Nguyễn Thị Lan. (2022). Hiệu quả các biện pháp phục hồi hô hấp ở bệnh nhân sau đặt dẫn lưu màng phổi. Tạp chí Điều dưỡng Việt Nam, (45), 23–29. Google Scholar
[9]
9. Phạm Hoàng Long, Nguyễn Thị Thu Hà, & Hoàng Duy Khánh. (2022). Chăm sóc và xử trí chấn thương ngực có dẫn lưu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Y học Việt Nam, 515(2), 123–130. Google Scholar
[10]
10. Trần Hữu Việt, Nguyễn Minh Tuấn, & Phạm Văn Minh. (2023). Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị chấn thương ngực kín tại Bệnh viện Đa khoa Thái Bình. Tạp chí Y học Việt Nam, 527(1), 105–112. Google Scholar
[11]
11. Carter, J., Lake, J., & Habib, M. (2021). Thoracic trauma and outcomes: A multicenter cohort study. European Journal of Trauma and Emergency Surgery, 47(5), 1305–1312. Google Scholar
[12]
12. Takeda, M., Nguyễn Thị Thanh, Smith, J., & Lê Đình Hùng. (2024). Complications rate and analysis of tube thoracostomy in trauma patients. Cureus, 16(4), e21231. Google Scholar