Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 10/09/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN VÙNG MẤU CHUYỂN XƯƠNG     ĐÙI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐINH PFNA TẠI BỆNH VIỆN 19-8

Vinh Vũ Văn, Sơn Đỗ Việt, Sơn Nguyễn Thái, Đức Nguyễn Anh, Hùng Nguyễn Viêt, Dũng Hồ Tuất
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6405
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh, kết quả phẫu thuật và phục hồi chức năng khớp háng điều trị gãy vùng vùng mấu chuyển xương đùi bằng phương pháp đóng đinh nội tủy PFNA tại bệnh viện 19-8.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 29 bệnh nhân gãy kín vùng mấu chuyển xương đùi, điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện 19-8, từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2025. Đánh giá kết quả dựa trên các thông số phẫu thuật, chỉ số TAD trên X-quang và chức năng khớp háng theo thang điểm Harris.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 72,5 ± 8,4 tuổi. Đa số bệnh nhân là nữ giới (55,2%). Tổn thương gãy vùng mấu chuyển theo phân loại AO/OTA thường gặp nhất là loại 31-A2 (58,6%). Thời gian phẫu thuật trung bình là 54,4 ± 7,8 phút, lượng máu mất trung bình 85,6 ± 12,5 ml. Chỉ số TAD trung bình đạt mức an toàn (18,2 ± 3,4 mm). Tỷ lệ nắn chỉnh xương đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn Baumgaertner chiếm 96,5%. Sau 6 tháng theo dõi, điểm Harris trung bình đạt 86,5 ± 7,2 điểm. Kết quả chung cuộc: rất tốt và tốt chiếm 86,2%, trung bình chiếm 10,3% và kém chiếm 3,5%. Không ghi nhận biến chứng gẫy chốt ngang hoặc nhiễm trùng sâu.

Kết luận: Phẫu thuật kết hợp xương bằng đinh PFNA là phương pháp điều trị hiệu quả cho gãy vùng mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi. Kỹ thuật này có ưu điểm ít xâm lấn, thời gian mổ ngắn, cho phép bệnh nhân tì đè sớm và đạt kết quả phục hồi chức năng tốt.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. World Health Organization. Falls [Internet]. 2021 [updated 2021 Apr 26; cited 2026 Mar 23]. Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/falls Google Scholar
[2]
2. Zhang B, Dou B, Li K, “Global, regional, and national burden of hip fractures attributable to falls in older adults: changes from 1990-2021 and 2036 projections”, Front Public Health, số 13, 1674881, 2025. doi:10.3389/fpubh.2025.1674881 Google Scholar
[3]
3. Shen Y, Tan B, Zhang J, Zhang N, Wang Z, “Epidemiology and disease burden of fractures in Asia, 1990–2021: An analysis for the Global Burden of Disease Study 2021”, Journal of Orthopaedic Translation, số 52, 281–290, 2025. doi:10.1016/j.jot.2025.04.001 Google Scholar
[4]
4. Mittal R, Banerjee S, “Proximal femoral fractures: Principles of management and review of literature”, J Clin Orthop Trauma, số 3, (1), 15–23, 2012. doi:10.1016/j.jcot.2012.04.001 Google Scholar
[5]
5. Chiang M-H, Kuo Y-J, Huang S-W, Tran DNA, Chuang T-Y, Chen Y-P, và c.s., “A Higher Charlson Comorbidity Index Is a Risk Factor for Hip Fracture in Older Adults During Low-Temperature Periods: A Cross-Sectional Study”, Medicina (Kaunas), số 60, (12), 1962, 2024. doi:10.3390/medicina60121962 Google Scholar
[6]
6. Cao Thỉ, Lê Hoàng Trúc Vinh, “Kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển xương đùi bằng đinh nội tủy chống xoay đầu gần xương đùi thế hệ II”, YHCĐ, số 66, (CĐ4-NCKH), 2025. doi:10.52163/yhc.v66iCD4.2319 Google Scholar
[7]
7. Nguyễn Văn Hoài Thanh, Trần Văn Dương, Võ Quang Đình Nam, Đặng Phú Liêm, Đặng Phước Giàu, Tuấn VH, và c.s., “Đánh giá kết quả điều trị gãy kín vùng mấu chuyển xương đùi bằng phương pháp đóng đinh PFNA”, CTJUMP, (75), 95–100, 2024. doi:10.58490/ctump.2024i75.2552 Google Scholar
[8]
8. Rasul S, Shetty S, Mortada M, Quzli AA, Kulkarni SV, Bencharles O, và c.s., “Comparative Effectiveness of the Proximal Femoral Nail and Dynamic Hip Screw Fixation in Intertrochanteric Femur Fractures: A Systematic Review and Meta-Analysis”, Cureus, số 17, (10), e94767, 2025. doi:10.7759/cureus.94767 Google Scholar
[9]
9. Văn Dương Đào, Văn Hoàng Trần, Văn Dũng Nguyễn, “Đánh giá kết quả phẫu thuật gãy vùng mấu chuyển xương đùi ở người lớn tuổi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình”, VMJ, số 501, (2), 2021. doi:10.51298/vmj.v501i2.517 Google Scholar