Mục tiêu: Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật thay khớp háng toàn phần sử dụng trợ cụ dẫn đường cá thể hóa in 3D (Patient Specific Instrument – PSI) tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh số 1 từ tháng 6/2024 đến tháng 8/2025.
Đối tượng và phương pháp: 17 bệnh nhân thoái hóa khớp háng được phẫu thuật thay khớp háng toàn phần có sử dụng PSI in 3D, chọn mẫu thuận tiện. Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh sử dụng dữ liệu tiến cứu. Biến kết cục chính: độ lệch góc nghiêng và góc ngả trước ổ cối, chuôi khớp đo trên Xquang, CT scanner hậu phẫu so với kế hoạch PSI; biến phụ: chức năng khớp theo thang điểm Harris Hip Score (HHS). Ngưỡng ý nghĩa thống kê p< 0,05.
Kết quả: Tuổi trung bình 55,0 ± 10,78 (38–72 tuổi), nam giới 94,12%. Thời gian phẫu thuật 75,29 ± 9,75 phút; không truyền máu; liền vết mổ kỳ đầu 16/17 ca (94,12%), 1 ca nhiễm khuẩn nông được điều trị bảo tồn bằng kháng sinh, thay băng hàng ngày, ổn định ra viện sau 15 ngày. Độ lệch trung bình góc nghiêng ổ cối 0,79 ± 1,75° (KTC 95%: 0,07–1,51°); độ lệch góc ngả trước 0,72 ± 2,81° (KTC 95%: −0,72–2,16°); 88,24% lệch góc nghiêng dưới 5°, 94,12% lệch góc ngả trước dưới 5°. Điểm HHS tăng từ 51,59 ± 3,59 lên 89,12 ± 5,57 (chênh lệch 37,53 điểm, KTC 95%: 35,12–39,94, p < 0,01). Kết quả tốt và rất tốt đạt 94,12%.
Kết luận: PSI in 3D giúp đặt các các cấu phần khớp sát với kế hoạch và cải thiện có ý nghĩa chức năng khớp háng sau mổ. Cần nghiên cứu đối chứng với cỡ mẫu lớn hơn và theo dõi dài hạn để khẳng định hiệu quả và tính bền vững của phương pháp.