Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 10/09/2026

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁN SỎI ỐNG MỀM ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN TẠI BỆNH VIỆN 19-8, BỘ CÔNG AN

Thành Nguyễn Trần, Quang Nguyễn, Quang Nguyễn, Hanh Đặng Ngọc, Hà Đinh Ngọc, Hiệu Nguyễn Huy, Anh Nguyễn Thế, Thắng Chu Văn, Nam Trần Hoài
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6400
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng phương pháp nội soi tán sỏi ống mềm tại Bệnh viện 19-8, Bộ Công an, tập trung vào đặc điểm sỏi, tỷ lệ sạch sỏi và tính an toàn của phương pháp.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 145 bệnh nhân được chẩn đoán sỏi thận và điều trị bằng nội soi tán sỏi ống mềm từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025. Các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỷ lệ sạch sỏi và biến chứng sau mổ.

Kết quả: Nghiên cứu bao gồm 145 bệnh nhân, trong đó nam chiếm 63,4% và nữ chiếm 36,6%. Tuổi trung bình là 52,6 ± 12,8 tuổi. Kích thước sỏi trung bình là 17,8 ± 6,2 mm. Thời gian phẫu thuật trung bình là 68,2 ± 24,5 phút. Tỷ lệ sạch sỏi sau 1 ngày và sau 1 tháng lần lượt là 79,3% và 85,5%. Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 8,3%, chủ yếu ở mức độ nhẹ (Clavien-Dindo độ I–II). Phân tích ROC cho thấy góc IPA có giá trị dự báo cao (AUC = 0,94), trong khi chiều dài đài dưới có giá trị dự báo trung bình (AUC = 0,80).

Kết luận: Nội soi tán sỏi ống mềm là phương pháp điều trị ít xâm lấn, hiệu quả và an toàn trong điều trị sỏi thận, đặc biệt đối với các trường hợp sỏi kích thước nhỏ và trung bình. Các yếu tố giải phẫu như góc IPA có thể hỗ trợ dự báo kết quả điều trị và định hướng lựa chọn phương pháp phù hợp.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Türk C, Petřík A, Sarica K, et al. (2024). EAU guidelines on urolithiasis. European Association of Urology. Google Scholar
[2]
2. Assimos D, Krambeck A, Miller NL, et al. (2023). Surgical management of stones: American Urological Association guideline. Journal of Urology. 209(4):800-812. Google Scholar
[3]
3. Hoàng Long, Nguyễn Đình Bắc. (2022). Kết quả sớm của tán sỏi nội soi bằng ống soi mềm kỹ thuật số điều trị sỏi tiết niệu. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 159(11):105-113. Google Scholar
[4]
4. Bùi Ngọc Đăng. (2024). Kết quả điều trị sỏi thận bằng nội soi ngược dòng ống mềm tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y học Việt Nam. 545:53-57. Google Scholar
[5]
5. Mitroi GF, Drăgoescu PO, Mitroi MR, et al. (2024). Clinical outcomes and safety of flexible ureteroscopy for kidney stones: a retrospective study. Life. 14(9):1131. Google Scholar
[6]
6. Rammah AM, Khaled F, Zamel S, et al. (2024). Efficacy of flexible ureteroscopy for large renal stones. Arab Journal of Urology. 23(1):62-69. Google Scholar
[7]
7. Resorlu B, Unsal A, Ziypak T, et al. (2012). Prediction of stone-free status after flexible ureteroscopy: role of anatomical factors. Urology. 79(3):595-599. Google Scholar
[8]
8. Sampaio FJB, Aragão AHM. (1992). Inferior pole collecting system anatomy: its probable role in stone clearance. Journal of Urology. 147(2):322-324. Google Scholar
[9]
9. Ito H, Kawahara T, Terao H, et al. (2015). Predictive factors for stone-free status after flexible ureteroscopy. World Journal of Urology. 33(12):2093-2098. Google Scholar
[10]
10. Hughes SF, Moyes AJ, Jones K, et al. (2022). Outcomes following flexible ureterorenoscopy for renal stones. BMC Urology. 22:104. Google Scholar