Mục tiêu: Mô tả tỷ lệ mắc trứng cá ở học sinh trung học cơ sở và một số yếu tố liên quan tại Hà Nội
năm 2022.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 1751 học sinh từ 11 – 15
tuổi đang học tại 4 trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đối tượng nghiên cứu
được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi tự điền dưới sự hướng dẫn của điều tra viên, sau đó được các bác sĩ
da liễu khám xác định tình trạng trứng cá. Phân loại mức độ nặng của bệnh trứng cá theo thang phân
độ của Karen McKoy (2008).
Kết quả: Tỷ lệ hiện mắc bệnh trứng cá ở đối tượng nghiên cứu là 21,7%, phụ thuộc nhiều vào tuổi và
giới với tỷ lệ mắc trứng cá tăng dần theo tuổi; 26,2% trẻ nữ và 17,7% trẻ nam có mụn trứng cá. Các
yếu tố nguy cơ chính của mụn trứng cá là tình trạng dậy thì (OR=2,82; 95%CI: 2,04-3,90), da dầu
và hỗn hợp thiên dầu (OR=1,90; 95% CI: 1,48-2,43). Chưa xác định được mối liên quan có ý nghĩa
thống kê giữa tiền sử gia đình, các bệnh mắc phải và thói quen ăn uống, sinh hoạt với thực trạng mắc
bệnh trứng cá.
Kết luận: Tỷ lệ mụn trứng cá ở học sinh trung học cơ sở là khá cao (21,7%). Các yếu tố như dậy thì,
da dầu và hỗn hợp thiên dầu là những yếu tố nguy cơ cao của mụn trứng cá trên học sinh.
7. THỰC TRẠNG BỆNH TRỨNG CÁ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HÀ NỘI NĂM 2022
17
Lượt xem
11
Lượt tải xuống
Từ khóa
Trứng cá, yếu tố liên quan, học sinh, trung học cơ sở, Hà Nội.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Phạm Thị Bích Na, Phạm Thị Lan, Đặng Văn Em,
Google Scholar
[2]
“Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và đặc điểm
Google Scholar
[3]
lâm sàng bệnh trứng cá thông thường tại Bệnh
Google Scholar
[4]
viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y
Google Scholar
[5]
Dược Lâm Sàng, 2020, 17, pp. 30-33.
Google Scholar
[6]
Lê Thị Chi Phương, Nghiên cứu bệnh trứng cá ở
Google Scholar
[7]
một số trường Trung học cơ sở và Trung học Phổ
Google Scholar
[8]
thông tại Hà Nội, Luận văn chuyên khoa cấp II,
Google Scholar
[9]
, Trường Đại học Y Hà Nội.
Google Scholar
[10]
Karciauskiene J, Valiukeviciene S, Gollnick H et
Google Scholar
[11]
al., “The prevalence and risk factors of adolescent
Google Scholar
[12]
acne among schoolchildren in Lithuania: a crosssectional study”,
Google Scholar
[13]
J Eur Acad Dermatol Venereol,
Google Scholar
[14]
, 28(6), pp. 733-40.
Google Scholar
[15]
Lynn DD, Umari T, Dunnick CA et al.,
Google Scholar
[16]
“The epidemiology of acne vulgaris in late
Google Scholar
[17]
adolescence”, Adolesc Health Med Ther, 2016, 7,
Google Scholar
[18]
pp. 13-25.
Google Scholar
[19]
Ražnatović Đurović M, Janković J, Đurović M et
Google Scholar
[20]
al., “Adolescents’ beliefs and perceptions of acne
Google Scholar
[21]
vulgaris: A cross-sectional study in Montenegrin
Google Scholar
[22]
schoolchildren”, PLoS One, 2021, 16(6), p.e0253421.
Google Scholar
[23]
Vos T, Flaxman AD, Naghavi M et al., “Years
Google Scholar
[24]
lived with disability (YLDs) for 1160 sequelae of
Google Scholar
[25]
diseases and injuries 1990-2010: a systematic
Google Scholar
[26]
analysis for the Global Burden of Disease Study
Google Scholar
[27]
”, Lancet, 2012, 380(9859), pp. 2163-96.
Google Scholar
[28]
Yahya H, “Acne vulgaris in Nigerian
Google Scholar
[29]
adolescents--prevalence, severity, beliefs,
Google Scholar
[30]
perceptions, and practices”, Int J Dermatol,
Google Scholar
[31]
, 48(5), pp. 498-505.
Google Scholar
[32]
Ali F, Hasni MS, Ali SZ et al., «5. Determination
Google Scholar
[33]
of various risk factors associated with acne
Google Scholar
[34]
vulgaris infection in Quetta, Pakistan”, Pure and
Google Scholar
[35]
Applied Biology (PAB), 2019, (3), pp. 1919-
Google Scholar
[36]
%V 8.
Google Scholar
[37]
McCoy K, “Acne and related disorders”, The
Google Scholar
[38]
Merk Manuals Medical Library, 2008.
Google Scholar
[39]
Seattle W, “GBD compare”, Seattle: University
Google Scholar
[40]
of Washington, 2013.
Google Scholar