Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ9-Hội Y học Giới tính 25/08/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA QUANG TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI PHÚ THỌ

Trần Thị Hằng1,2, Nguyễn Mai Hương1,2
1 Đai Nam University
2 Trường Đại học Đại Nam
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD9.6385
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và hiệu quả của quang trị liệu tại khoa sơ sinh - Bệnh viện sản nhi Phú Thọ Tháng 1/2026 – 04/2026.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 139 đối tượng được chẩn đoán tăng bilirubin tự do và có chỉ định chiếu đèn theo tiêu chuẩn của NICE 2010, từ tháng 01 đến tháng 04/2026.

Kết quả: Tỷ lệ nam/nữ là 1,72/1. 66,19% bệnh nhi khởi phát vàng da sau 48 giờ tuổi và chủ yếu vàng da vùng 4 . Bất đồng nhóm máu hệ ABO là nguyên nhân bệnh lý phổ biến nhất trong số nguyên nhân xác định được (chiếm 14,4%). Nhóm trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn có mức giảm bilirubin trung bình nhiều hơn và thời gian chiếu đèn ngắn hơn có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với nhóm trẻ ăn sữa công thức và nhóm trẻ ăn phối hợp cả sữa mẹ cùng sữa công thức. 100% bệnh nhi đáp ứng tốt với quang trị liệu tiêu chuẩn, không có ca nào phải thay máu.

Kết luận: Quang trị liệu là phương pháp điều trị chính được sử dụng trong nghiên cứu và đạt kết quả thuận lợi ở các trường hợp được theo dõi. Cần chú ý sàng lọc sớm bất đồng nhóm máu mẹ - con và các yếu tố nguy cơ đi kèm để tối ưu hóa thời gian điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Olusanya B.O., Teeple S., "Kassebaum N.J. The Contribution of Neonatal Jaundice to Global Child Mortality: Findings from the GBD 2016 Study. " Pediatrics. 2018;141:e20171471. doi: 10.1542/peds.2017-1471 Google Scholar
[2]
Nguyễn Thị Quỳnh Nga, Hoàng Thị Minh Hiền, Lê Đức Quang, Trần Thị Lý, Phạm Thảo Nguyên, Vũ Thị Tâm, Trương Thị Lan Anh, Nguyễn Ngọc Loan " Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của trẻ sơ sinh vàng da tăng Bilirubin gián tiếp do bất do đồng nhóm máu mẹ tại Bệnh viện Nhi Trung ương". Tạp chí nghiên cứu y học 2025 195 (10), pp. 213-222. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v195i10.4041 Google Scholar
[3]
Maisels M. J. (2015). "Managing the jaundiced newborn: a persistent challenge". Canadian Medical Association journal = journal de l'Association medicale canadienne, 187(5), 335–343. doi: 10.1503/cmaj.122117 Google Scholar
[4]
National institute for health and care excellence "Recommendations: Jaundice in newborn babies under 28 days Guidance". NICE. May 19, 2010. Accessed May 31, 2025. Google Scholar
[6]
World Health Organization. "Caesarean section rates continue to rise, amid growing inequalities in access. Geneva: World Health Organization (2021) ". Google Scholar
[7]
Mai trọng dũng, Nguyễn Đức Thắng, Phạm Hoài Sơn, Nguyễn Thị Hồng Phượng, Lê Linh Huyền "Phân tích các yếu tố liên quan đến chỉ định phẫu thuật lấy thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2021". Tạp chí Phụ sản 20, 46-49 (2022). doi: 10.46755/vjog.2022.3.1506 Google Scholar
[8]
Yijuan Peng, Ke Zhuang, Yan Huang. (2024). Incidence and factors influencing delayed onset of lactation: a systematic review and meta-analysis. International breastfeeding journal, 19(1), 59. https://doi.org/10.1186/s13006-024-00666-5 Google Scholar
[9]
Trần Thị Kiều Anh, Lê Thị Thanh Tâm, Nguyễn Văn Tuấn (2023). "Điều trị vàng da sơ sinh bằng ánh sáng xanh và một số giải pháp phòng biến chứng trong quá trình điều trị". Tạp Chí Y học Việt Nam, 525(2). doi: 10.51298/vmj.v525i2.5258 Google Scholar