Mục tiêu: Đánh giá kết quả chức năng khớp háng theo thang điểm Harris Hip Score (HHS) và khảo sát mối liên quan giữa một số yếu tố lâm sàng, đặc điểm gãy xương, đặc điểm X-quang với kết quả chức năng ở bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi được điều trị bằng đinh nội tủy chống xoay PFNA.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 36 bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi được phẫu thuật bằng đinh PFNA. HHS được đánh giá tại thời điểm tái khám 6 tháng sau phẫu thuật. Điểm HHS được so sánh theo tuổi, giới tính, bệnh lý nội khoa, cơ chế chấn thương, phân độ AO và một số đặc điểm X-quang. Sử dụng t-test, ANOVA, Chi bình phương hoặc Fisher's exact test; ngưỡng ý nghĩa thống kê p < 0,05.
Kết quả:
Điểm HHS khác biệt có ý nghĩa thống kê theo nhóm tuổi và giới tính trong phân tích đơn biến. HHS có xu hướng giảm ở các nhóm tuổi cao hơn, từ 94,71 ± 3,68 ở nhóm <50 tuổi xuống 75,50 ± 3,53 ở nhóm ≥90 tuổi, p < 0,001. Nam giới có điểm HHS trung bình cao hơn nữ giới, lần lượt 91,87 ± 3,44 và 86,23 ± 9,36, p = 0,013. Chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa HHS với bệnh lý nội khoa, cơ chế chấn thương, phân độ AO và các đặc điểm X-quang được khảo sát. Các kết quả cần được diễn giải thận trọng do cỡ mẫu nhỏ và một số phân nhóm có rất ít bệnh nhân.
Kết luận: Trong nghiên cứu này, tuổi và giới tính có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với điểm HHS trong phân tích đơn biến. Chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa HHS với bệnh lý nội khoa, cơ chế chấn thương, phân độ AO và các đặc điểm X-quang được khảo sát.