Bài báo khoa học Tập 67 Số 8 28/08/2026

KHẢO SÁT HIỂU BIẾT VÀ TUÂN THỦ DỰ PHÒNG TÁI PHÁT SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU TRÊN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Đỗ Thị Thu Hiền1,2, Nguyễn Bá Tuấn1,2, Phạm Thu Hiền1,2, Bùi Thị Thanh Vân1,2, Nguyễn Việt Hải1,2, Kiều Đức Vinh1,2
1 Department of General Outpatient Examination, 108 Military Central Hospital
2 Khoa Khám bệnh đa khoa, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
DOI: 10.52163/yhc.v67i8.6342
32 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá mức độ hiểu biết và tuân thủ các biện pháp dự phòng tái phát sỏi đường tiết niệu trên (sỏi thận và/hoặc niệu quản), đồng thời phân tích một số yếu tố liên quan.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 189 bệnh nhân sỏi đường tiết niệu trên tái phát đến khám tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, từ tháng 12/2025 đến tháng 4/2026. Cỡ mẫu được ước tính theo công thức nghiên cứu mô tả một tỷ lệ và chọn mẫu thuận tiện liên tiếp. Dữ liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi cấu trúc và phân tích bằng phần mềm SPSS 26.0.

Kết quả: Chỉ 18,0% người bệnh đạt mức hiểu biết tốt về dự phòng tái phát sỏi, trong khi 25,4% nhận thức đúng về lượng nước cần uống hằng ngày. Tỷ lệ tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ đạt 87,3% và dùng thuốc theo đơn đạt 74,6%; tuy nhiên, chỉ 19,6% bệnh nhân uống đủ ≥ 2 lít nước/ngày. Hành vi nguy cơ vẫn còn phổ biến, với 49,2% người bệnh thỉnh thoảng sử dụng đồ uống có hại và 31,7% tự dùng thuốc khi đau. Nguyên nhân chính của việc không tuân thủ là quên (73,0%) và thiếu thời gian (24,3%). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ hiểu biết và việc áp dụng các biện pháp dự phòng (p = 0,018). Chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ tuân thủ chung với tần suất và thời gian tái phát sỏi (p > 0,05).

Kết luận: Người bệnh còn hạn chế về hiểu biết và tuân thủ các biện pháp dự phòng tái phát sỏi, đặc biệt trong thay đổi lối sống và uống đủ nước. Kiến thức tốt có liên quan đến khả năng thực hiện dự phòng. Cần tăng cường giáo dục sức khỏe và tư vấn cá thể hóa nhằm cải thiện tuân thủ và giảm nguy cơ tái phát sỏi.

Tài liệu tham khảo
[1]
Romero V, Akpinar H, Assimos DG. Kidney stones: a global picture. Rev Urol. 2010;12(2-3):e86-e96. doi:10.3909/riu0459. Google Scholar
[2]
Scales CD Jr, Smith AC, Hanley JM, Saigal CS. Prevalence of kidney stones in the United States. Eur Urol. 2012;62(1):160-165. doi:10.1016/j.eururo.2012.03.052. Google Scholar
[3]
Rule AD, Lieske JC, Li X, Melton LJ 3rd, Krambeck AE, Bergstralh EJ. The ROKS nomogram for predicting a second symptomatic stone episode. J Am Soc Nephrol. 2014;25(12):2878-2886. doi:10.1681/ASN.2013091011. Google Scholar
[4]
Canvasser NE, Alken P, Lipkin M, Nakada SY, Sodha HS, Tepeler A, et al. The economics of stone disease. World J Urol. 2017;35(9):1321-1329. doi:10.1007/s00345-017-2003-y. Google Scholar
[5]
Skolarikos A, Somani B, Neisius A, Jung H, Petřík A, Tailly T, et al. Metabolic evaluation and recurrence prevention for urinary stone patients: an EAU guidelines update. Eur Urol. 2024. doi:10.1016/j.eururo.2024.05.029. Google Scholar
[6]
Pearle MS, Goldfarb DS, Assimos DG, Curhan G, Denu-Ciocca CJ, Matlaga BR, et al. Medical management of kidney stones: AUA guideline. J Urol. 2014;192(2):316-324. doi:10.1016/j.juro.2014.05.006. Google Scholar
[7]
Fink HA, Wilt TJ, Eidman KE, Garimella PS, MacDonald R, Rutks IR, et al. Medical management to prevent recurrent nephrolithiasis in adults: a systematic review for an American College of Physicians clinical guideline. Ann Intern Med. 2013;158(7):535-543. doi:10.7326/0003-4819-158-7-201304020-00005. Google Scholar
[8]
Nguyễn Thị Thu Thảo, Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Thị Thuỷ. Kiến thức và thực hành về phòng ngừa sỏi tái phát ở người bệnh sau phẫu thuật tán sỏi đường tiết niệu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2024;185(12):180-192. doi:10.52852/tcncyh.v185i12.2835. Google Scholar
[9]
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ. Thay đổi kiến thức dự phòng sỏi thận tái phát ở người bệnh phẫu thuật sỏi thận sau giáo dục sức khỏe tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định. Khoa học Điều dưỡng. 2022;5(2):41-48. Google Scholar
[10]
Stamatelou KK, Francis ME, Jones CA, Nyberg LM, Curhan GC. Time trends in reported prevalence of kidney stones in the United States: 1976-1994. Kidney Int. 2003;63(5):1817-1823. doi:10.1046/j.1523-1755.2003.00917.x. Google Scholar
[11]
Taylor EN, Stampfer MJ, Curhan GC. Beverage intake and kidney stones. Kidney Int. 2005;68(6):2839-2846. doi:10.1111/j.1523-1755.2005.00712.x. Google Scholar
[12]
Osterberg L, Blaschke T. Adherence to medication. N Engl J Med. 2005;353(5):487-497. doi:10.1056/NEJMra050100. Google Scholar
[13]
Zolnierek KBH, DiMatteo MR. Physician communication and patient adherence to treatment: a meta-analysis. Med Care. 2009;47(8):826-834. doi:10.1097/MLR.0b013e31819a5acc. Google Scholar
[14]
Ferraro PM, Taylor EN, Gambaro G, Curhan GC. Dietary and lifestyle risk factors associated with incident kidney stones in men and women. J Urol. 2017;198(4):858-863. doi:10.1016/j.juro.2017.03.124. Google Scholar
[15]
Sakhaee K. Nephrolithiasis as a systemic disorder. Curr Opin Nephrol Hypertens. 2008;17(3):304-309. doi:10.1097/MNH.0b013e3282f8b34d. Google Scholar