Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức và xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức
dự phòng loét do tỳ đè của người chăm sóc chính người bệnh đột quỵ não tại bệnh viện đa khoa
Nam Định năm 2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với phương pháp chọn mẫu
thuận tiện, bộ công cụ được thiết kế sẵn. Kết quả: 94,1% người chăm sóc chính định nghĩa
đúng về loét do tỳ đè, 86,7% trả lời đúng các yếu tố thúc đẩy sự phát triển của loét và 67,4%
biết nguyên nhân gây loét. 89,6% đối tượng nghiên cứu nhận thức đúng vai trò của người chăm
sóc, 89,6% trả lời đúng về thời gian cần thay đổi tư thế cho bệnh nhân ngồi xe lăn và chỉ 36,3%
người chăm sóc biết đúng về chế độ ăn dự phòng loét. Còn 15,5% người chăm sóc có kiến thức
kém trong hoạt động vận động dự phòng loét. Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan giữa học vấn
và thời gian chăm sóc với kiến thức của người chăm sóc chính. Kết luận: Kiến thức dự phòng
loét do tỳ đè của người CSC người bệnh đột quỵ não có 71,1% kiến thức đạt và 28,9% chưa
đạt. Trình độ học vấn và thời gian chăm sóc có liên quan đến mức độ kiến thức của người chăm
sóc.
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC DỰ PHÒNG LOÉT DO TỲ ĐÈ VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC CHÍNH NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NAM ĐỊNH NĂM 2025
32
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Loét do tỳ đè, dự phòng, kiến thức
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Feigin VL, Brainin M, Norrving B, Martins S, Sacco RL, Hacke W, Fisher M, Pandian J,
Google Scholar
[2]
Lindsay P. World Stroke Organization (WSO): Global Stroke Fact Sheet 2022. Int J Stroke.
Google Scholar
[3]
Jan;17(1):18-29. doi: 10.1177/17474930211065917. Erratum in: Int J Stroke. 2022
Google Scholar
[4]
Apr;17(4):478. doi: 10.1177/17474930221080343. PMID: 34986727.
Google Scholar
[5]
Duy Ton Mai et al. Current State of Stroke Care in Vietnam. Stroke: Vascular and
Google Scholar
[6]
Interventional Neurology. 2022 Mar 8;2(2): e000331. doi: 10.1161/SVIN.121.000331.
Google Scholar
[7]
Kuptniratsaikul V, Kovindha A, Suethanapornkul S, Manimmanakorn N, Archongka Y.
Google Scholar
[8]
Long-term morbidities in stroke survivors: a prospective multicenter study of Thai stroke
Google Scholar
[9]
rehabilitation registry. BMC Geriatr. 2013 Apr 15;13:33. doi: 10.1186/1471-2318-13-33.
Google Scholar
[10]
Hà Thị Ngọc Thuỷ. Kiến thức và một số yếu tố ảnh hưởng tới kiến thức về bệnh đột quỵ não
Google Scholar
[11]
của người nhà bệnh nhân tại khoa nội tâm thần kinh, bệnh viện quân y 354. Tạp chí Y học
Google Scholar
[12]
Quân sự. 2024;369. DOI: https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.438
Google Scholar
[13]
Nguyễn Thị Xuân Dung. Thực trạng kiến thức chăm sóc phòng chống loét cho người bệnh
Google Scholar
[14]
đột quỵ não của người chăm sóc chính tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2022. Tạp
Google Scholar
[15]
Chí Y học Việt Nam. 2023;527(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v527i2.5907
Google Scholar
[16]
Alabdulhadi, A.A., et al., Evaluating the Knowledge of Home Caregivers on Pressure Ulcer
Google Scholar
[17]
Signs and Prevention in Elderly Patients in Al Ahsa. Cureus. 2024;16(11).
Google Scholar
[18]
DOI: 10.7759/cureus.73199
Google Scholar
[19]
Sengul, T. and A. Karadag, Determination of nurses' level of knowledge on the prevention of
Google Scholar
[20]
pressure ulcers: The case of Turkey. J Tissue Viability. 2020;29(4): p. 337-341.
Google Scholar
[21]
DOI: 10.1016/j.jtv.2020.06.005
Google Scholar