Bài báo khoa học Tập 67 Số 8 28/08/2026

TỔNG QUAN KẾT QUẢ SỬ DỤNG BÓNG NONG TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH

Nguyễn Thị Diệp Anh1,2,3,4, Nguyễn Quang Trung1,3,5,6, Lê Anh Tuấn5,6
1 Hanoi Medical University
2 Saint Paul General Hospital
3 Trường Đại học Y Hà Nội
4 Bệnh viện Đa Khoa Xanh Pôn
5 National ENT Hospital
6 Bệnh viên Tai Mũi Họng Trung Ương
DOI: 10.52163/yhc.v67i8.6316
25 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả kết quả sử dụng bóng nong xoang trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả các bài báo sử dụng bóng nong xoang điều trị viêm mũi xoang mạn tính trên toàn thế giới thời gian từ 2005 - 2026. Phương pháp nghiên cứu: Tổng quan luận điểm sử dụng bảng kiểm PRISMA-ScR, cập nhật đến tháng 4/2026.

Kết quả: 11 nghiên cứu với 695 bệnh nhân được đưa vào tổng quan. Các nghiên cứu đến từ châu Á (45,5%), châu Âu (27,3%) và châu Mỹ (27,3%), với thiết kế chủ yếu là can thiệp tiến cứu không đối chứng (36,4%). Bóng nong xoang cho thấy cải thiện triệu chứng có ý nghĩa lâm sàng, với mức giảm SNOT-22 từ 17,6 đến 43 điểm và SNOT-20 từ 1,57 đến 2,5 điểm. Tỷ lệ thành công dao động từ 62% đến 96,7%. Biến chứng chủ yếu nhẹ, không ghi nhận biến chứng nặng. Tỷ lệ tái phát từ 1,3% đến 22% tùy thời gian theo dõi.

Kết luận: Bóng nong xoang là phương pháp hiệu quả, an toàn trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình, có thể cân nhắc lựa chọn ở một số trường hợp trước phẫu thuật nội soi mũi xoang.

Tài liệu tham khảo
[1]
Fokkens WJ, Lund VJ, Hopkins C, et al. European Position Paper on Rhinosinusitis and Nasal Polyps 2020. Rhinology. 2020;58(Suppl S29):1-464. DOI: 10.4193/Rhin20.600 Google Scholar
[2]
Lal D, Hopkins C, Divekar RD. SNOT-22-based clusters in chronic rhinosinusitis without nasal polyposis exhibit distinct endotypic and prognostic differences. Int Forum Allergy Rhinol. 2018;8(7):797-805. DOI: 10.1002/alr.22101 Google Scholar
[3]
Fokkens WJ, De Corso E, Backer V, et al. EPOS2020/EUFOREA expert opinion on defining disease states and therapeutic goals in CRSwNP. Rhinology. 2024;62(3):287-298. doi:10.4193/Rhin23.415. DOI: 10.4193/Rhin23.415 Google Scholar
[4]
Castro A, Furtado M, Rego Â, Serras D, Plácido M, Martins C. Long term outcomes of balloon sinuplasty for the treatment of chronic rhinosinusitis with and without nasal polyps. Am J Otolaryngol. 2021;42(1):102825. DOI: 10.1016/j.amjoto.2020.102825. Google Scholar
[5]
Cho SH, Kim DW, Gevaert P. Chronic rhinosinusitis without nasal polyps. J Allergy Clin Immunol Pract. 2016;4(4):575-582. DOI: 10.1016/j.jaip.2016.04.015. Google Scholar
[6]
Phương TTM. Nghiên cứu ứng dụng nong lỗ thông các xoang cạnh mũi bằng bộ nong có bóng trong điều trị viêm mũi xoang mạn. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2014;18(1):39. Google Scholar
[7]
Stankiewicz J, Tami T, Truitt T, Atkins J, Liepert D, Winegar B. Transantral, endoscopically guided balloon dilatation of the ostiomeatal complex for chronic rhinosinusitis under local anesthesia. Am J Rhinol Allergy. 2009;23(3):321-327. DOI: 10.2500/ajra.2009.23.3274. Google Scholar
[8]
Gould J, Alexander I, Tomkin E, Brodner D. In-office, multisinus balloon dilation: 1-year outcomes from a prospective, multicenter, open-label trial. Am J Rhinol Allergy. 2014;28(2):156-163. DOI: 10.2500/ajra.2014.28.4043. Google Scholar