Bài báo khoa học Tập 67 Số Số CĐ12- Bệnh viện Ung bướu Nghệ An (2026) 25/08/2026

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ TỶ LỆ PHÁT HIỆN SỎI ỐNG MẬT CHỦ BẰNG SIÊU ÂM VÀ CỘNG HƯỞNG TỪ MẬT TỤY (MRCP) Ở NHÓM BỆNH NHÂN ĐƯỢC XÁC ĐỊNH QUA NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG (ERCP) TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY, GIAI ĐOẠN 2022-2025

Hoàng Thị Kim Khuyên1,2,3, Nguyễn Thanh Hải1,2,3, Lưu Thị Bích Ngọc1,2,3,4, Nguyễn Hồng Hải1,2,3,4, Trịnh Thị Thu Hiền1,2,3,4, Nguyễn Trường Đức1,2,3,4
1 Center for Diagnostic Imaging and Interventional Radiology, Vinmec Times City International General Hospital, Vinmec Health System, Hanoi, Vietnam
2 Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City, Hệ thống Y tế Vinmec, Hà Nội, Việt Nam
3 Trường Khoa học Sức khỏe, Trường Đại học VinUniversity, Hà Nội, Việt Nam
4 College of Health Sciences, VinUniversity, Hanoi, Vietnam
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD12.6295
261 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh sỏi ống mật chủ trên MRCP và tỷ lệ phát hiện của siêu âm, MRCP ở bệnh nhân ERCP xác nhận có sỏi.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu 48 bệnh nhân tại Vinmec Times City (2022–2025), đều được siêu âm, MRCP và ERCP. Do chỉ gồm ca ERCP dương tính, nghiên cứu đánh giá tỷ lệ phát hiện, không tính được độ đặc hiệu, giá trị dự báo và độ chính xác.

Kết quả: Siêu âm phát hiện 27/48 ca (56,3%; KTC95%: 42,3–69,3%), MRCP 47/48 ca (97,9%; KTC95%: 89,1–99,6%), khác biệt 41,6 điểm phần trăm (McNemar, p<0,001). Trong các ca MRCP phát hiện sỏi, 61,7% có một viên, 70,2% ở ngang mức tụy, 83,0% kích thước ≤10 mm và 95,7% giảm tín hiệu trên T2W.

Kết luận: MRCP có tỷ lệ phát hiện sỏi cao hơn siêu âm trong nhóm bệnh nhân ERCP xác nhận có sỏi. Kết quả không phản ánh đầy đủ giá trị chẩn đoán và cần được kiểm chứng trên quần thể nghi ngờ sỏi nói chung.

Tài liệu tham khảo
[1]
Lindsell DR. The diagnostic accuracy of magnetic resonance cholangiopancreatography (MRCP) and ultrasound compared with direct cholangiography in the detection of choledocholithiasis. Clin Radiol. 2000;55(7):579-584. https://doi.org/10.1053/crad.1999.0426 Google Scholar
[2]
Tariq M, Imtiaz A, Shahzadi S, Abid S, Ikram A. Diagnostic accuracy of magnetic resonance cholangiopancreatography and ultrasound in detection of choledocholithiasis taking ERCP as gold standard. J Nurs Allied Health. 2023;1(1):45-52. Google Scholar
[3]
Samara O, Azzam MI, Alshrouf MA, et al. Diagnostic accuracy of ultrasonography compared with magnetic resonance cholangiopancreatography in the detection of choledocholithiasis. J Clin Ultrasound. 2022;50(2):247-253. https://doi.org/10.1002/jcu.23136 Google Scholar
[4]
Chen W, Mo JJ, Lin L, Li CQ, Zhang JF. Diagnostic value of magnetic resonance cholangiopancreatography in choledocholithiasis: a meta-analysis. World J Gastroenterol. 2015;21(11):3351-3360. https://doi.org/10.3748/wjg.v21.i11.3351 Google Scholar
[5]
Nguyễn Anh Tân, Dương Hồng Thái. Kết quả điều trị sỏi ống mật chủ bằng kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;511(2):53-56. https://doi.org/10.51298/vmj.v511i2.2111 Google Scholar
[6]
Hồ Đăng Quý Dũng, Trần Đình Trí, Ngô Phương Minh Thuận, và cs. Nghiên cứu kết quả nội soi mật tụy ngược dòng lấy sỏi ống mật chủ ở bệnh nhân có túi thừa quanh nhú Vater. Tạp chí Y Dược Huế. 2024;14(7):163-168. https://doi.org/10.34071/jmp.2024.7.23 Google Scholar
[7]
Phạm Hồng Liên, Phạm Minh Thông. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán sỏi ống mật chủ. Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam. 2022;(6):86-92. https://doi.org/10.55046/vjrnm.6.236.2012 Google Scholar
[8]
Hoàng Đức Hạ, Phạm Thị Mỹ Linh, Hoàng Thị Phương Linh. Giá trị của chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán sỏi ống mật chủ so với nội soi mật tụy ngược dòng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2022-2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;556(1):387-391. https://doi.org/10.51298/vmj.v546i1.12574 Google Scholar
[9]
Cohen JF, Korevaar DA, Altman DG, et al. STARD 2015 guidelines for reporting diagnostic accuracy studies: explanation and elaboration. BMJ Open. 2016;6(11):e012799. doi:10.1136/bmjopen-2016- 012799 Google Scholar