Bài báo khoa học Tập 67 Số Số CĐ12- Bệnh viện Ung bướu Nghệ An (2026) 25/08/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT MỞ CẮT GAN LỚN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

Cao Mạnh Thấu1,2, Võ Thị Huyền Trang1,2, Trịnh Hồng Sơn1,2, Phạm Gia Anh1,2, Nguyễn Văn Công1,2, Phạm Thanh Tùng1,2, Võ Thị Huyền Trang1,2, Trịnh Hồng Sơn1,2, Bùi Tiến Công1,2
1 Viet Duc University Hospital
2 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD12.6284
256 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật mở cắt gan lớn trong điều trị ung thư gan.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 80 bệnh nhân được phẫu thuật mở cắt gan lớn tại Khoa Ung bướu và Xạ trị, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2022.

Kết quả: Tuổi trung bình là 52,9 ± 12,5 tuổi, nam giới chiếm 73,7%. Ung thư biểu mô tế bào gan chiếm tỷ lệ cao nhất (67,5%). Khối u ≥ 5 cm chiếm 86,3%. Kỹ thuật phối hợp Tôn Thất Tùng - Lortat-Jacob được sử dụng trong 92,5% trường hợp. Thời gian mổ trung bình 233,4 ± 64,7 phút, truyền máu trong mổ 27,5%. Tỷ lệ diện cắt âm tính đạt 91,3%. Biến chứng tràn dịch màng phổi chiếm 42,5%, suy gan 3,8%. Không ghi nhận rò mật, mổ lại hoặc tử vong sau mổ. Thời gian nằm viện trung bình 11,4 ± 3,9 ngày. Truyền máu trong và sau mổ có liên quan có ý nghĩa thống kê với biến chứng sau phẫu thuật (p < 0,05).

Kết luận: Phẫu thuật mở cắt gan lớn trong điều trị ung thư gan cho kết quả sớm khả quan và tính an toàn cao.

Tài liệu tham khảo
[1]
Dahiya D, Wu T, Lee C.F, Chan K.M, Lee W.C, Chen M.F. Minor versus major hepatic resection for small hepatocellular carcinoma (HCC) in cirrhotic patients: a 20-year experience. Surgery, 2010, 147 (5): 676-85. doi: 10.1016/j.surg.2009.10.043. Google Scholar
[2]
Nguyễn Cường Thịnh, Lê Văn Thành và cộng sự. Kết quả cắt gan kết hợp phương pháp Tôn Thất Tùng - Lortat-Jacob điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Tạp chí Y Dược học lâm sàng 108, 2011, 6 (số đặc biệt): 278-283. Google Scholar
[3]
Ninh Việt Khải. Nghiên cứu ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan theo phương pháp Tôn Thất Tùng. Luận án tiến sĩ y học, Học viện Quân y, 2018. Google Scholar
[4]
Figueras J, Lopez-Ben S, Lladó L, Rafecas A, Torras J, Ramos E et al. Hilar dissection versus the “Glissonean” approach and stapling of the pedicle for major hepatectomies. Ann Surg, 2003, 238 (1): 111-9. doi: 10.1097/01.SLA.0000074981.02000.69. Google Scholar
[5]
Reig M, Forner A, Rimola J, Ferrer-Fàbrega J, Burrel M, Garcia-Criado Á et al. BCLC strategy for prognosis prediction and treatment recommendation: the 2022 update. Journal of Hepatology, 2022, 76 (3): 681-93. doi: 10.1016/j.jhep.2021.11.018. Google Scholar
[6]
European Association for the Study of the Liver. EASL clinical practice guidelines on the management of hepatocellular carcinoma. Journal of Hepatology, 2025, 82 (2): 315-374. doi: 10.1016/j.jhep.2024.08.028. Google Scholar
[7]
Nguyễn Hoàng. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật cắt gan do ung thư tế bào gan sau nút động mạch gan. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2017. Google Scholar
[8]
Jarnagin W.R, Gonen M, Fong Y, DeMatteo R.P, Ben-Porat L, Little S et al. Improvement in perioperative outcome after hepatic resection. Ann Surg, 2002, 236 (4): 397-407. https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC1422593/ Google Scholar
[9]
Trịnh Quốc Đạt. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan. Luận văn tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2019. Google Scholar
[10]
Makuuchi M, Takayasu K, Takuma T, Yamazaki S, Hasegawa H, Nishiura S et al. Preoperative transcatheter embolization of the portal venous branch for patients receiving extended lobectomy due to the bile duct carcinoma. The Journal of the Japanese Practical Surgeon Society, 1984, 45 (12): 1558-64. doi: 10.3919/ringe1963.45.1558 Google Scholar