Bài báo khoa học Tập 64 Số 2 15/03/2023

22. PHÂN TÍCH CÁC TÁC NHÂN VI SINH TRÊN TRẺ MẮC VIÊM PHỔI TẠI KHOA NHI - BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2021

Bùi Thị Xuân1,2, Nguyễn Thành Nam3,4, Phạm Văn Đếm1,2
1 University of Medicine and Pharmacy - Vietnam National University, Hanoi
2 Trường ĐH Y Dược - ĐH Quốc gia Hà Nội
3 Bach Mai Hospital
4 Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả liên hệ: phamdemhd@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i2.624
20 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Viêm phổi là bệnh có tỷ lệ tử vong đứng đầu nhóm bệnh truyền nhiễm. Việc xác định căn nguyên gây
bệnh giúp cho việc điều trị hiệu quả hơn và hạn chế kháng kháng sinh. Mục tiêu: Xác định được tác
nhân vi sinh gây bệnh viêm phổi ở trẻ em tại Khoa Nhi – Bệnh viện Bạch Mai năm 2021. Đối tượng
và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu trên toàn bộ bệnh án điều trị viêm phổi nội trú tại Khoa Nhi
– Bệnh viện Bạch Mai, độ tuổi từ 0 tháng tuổi đến 15 tuổi, có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán xác định là
viêm phổi và có thực hiện xét nghiệm vi sinh mẫu bệnh phẩm dịch tỵ hầu thỏa mãn tiêu chuẩn lựa
chọn và loại trừ. Kết quả: Qua kết quả nghiên cứu 208 bệnh án viêm phổi đạt các tiêu chuẩn tiếp cận
tại Khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai năm 2021 cho thấy tỷ lệ phát hiện căn nguyên vi sinh là 50,8%,
trong đó căn nguyên vi khuẩn chiếm 44,0%; đồng nhiễm từ 2 vi khuẩn trở lên chiếm 6,7%. Không
phát hiện thấy căn nguyên virus và nấm. Trong số căn nguyên vi khuẩn có 83,0% là vi khuẩn điển
hình, nhóm vi khuẩn không điển hình chiếm 3,0%. Nhóm vi khuẩn thường gặp nhất là H. influenzae
(51,9%), S. pneumoniae (24,6%) và M. catarrhalis (8,2%). Kết luận: Nguyên nhân chính gây viêm
phổi ở trẻ em là vi sinh mà trong đó chủ yếu là vi khuẩn điển hình.

Tài liệu tham khảo
[1]
Hạnh Lê Thị Hồng, Hoa Lê Thị, Bộ Nguyễn Duy, Google Scholar
[2]
“Nghiên cứu căn nguyên vi khuẩn và tình trạng Google Scholar
[3]
kháng kháng sinh của trẻ em viêm phổi từ 1 tháng Google Scholar
[4]
đến 15 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương”, Tạp Google Scholar
[5]
chí Y học thực hành. 2016. Vol 11, pp. 2-5 Google Scholar
[6]
Hoài Đỗ Ngọc, “Nghiên cứu sự nhạy cảm với Google Scholar
[7]
kháng sinh của một số chủng vi khuẩn gây viêm Google Scholar
[8]
đường hô hấp cấp ở trẻ em dưới 6 tuổi tại Bệnh Google Scholar
[9]
viện Nhi Thanh Hóa 2009-2014”, Tạp chí Nghiên Google Scholar
[10]
cứu và Thực hành Nhi khoa. 2020. Vol 4(3), p. Google Scholar
[11]
Tráng Lê Văn, “Nghiên cứu căn nguyên gây bệnh Google Scholar
[12]
và yếu tố nguy cơ ở trẻ bị viêm phổi kéo dài trên Google Scholar
[13]
tuần tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Thanh Google Scholar
[14]
Hóa”, Tạp chí Nghiên cứu và thực hành nhi khoa. Google Scholar
[15]
Vol 1, pp. 58-64. Google Scholar
[16]
Tuấn Đào Minh, “Nghiên cứu thực trạng khám và Google Scholar
[17]
điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại Khoa hô hấp Google Scholar
[18]
Bệnh viện Nhi Trung ương trong năm 2010”, Y Google Scholar
[19]
học Thực hành. 2011. Vol 4, p. 760. Google Scholar
[20]
Johansson Niclas, “Etiology of communityacquired Google Scholar
[21]
pneumonia: increased microbiological Google Scholar
[22]
yield with new diagnostic methods”, Clinical Google Scholar
[23]
infectious diseases. 2010. Vol 50(2), pp. 202-209. Google Scholar
[24]
McAllister DA, “Global, regional, and national Google Scholar
[25]
estimates of pneumonia morbidity and mortality Google Scholar
[26]
in children younger than 5 years between 2000 Google Scholar
[27]
and 2015: a systematic analysis”, The Lancet Google Scholar
[28]
Global Health. 2019. Vol 7(1), pp. e47-e57. Google Scholar
[29]
Rodrigues CMC, Groves H, “Communityacquired Google Scholar
[30]
pneumonia in children: the challenges Google Scholar
[31]
of microbiological diagnosis”, Journal of clinical Google Scholar
[32]
microbiology. 2018. Vol 56(3), pp. e01318-17. Google Scholar
[33]
Sader HS, “Geographical and temporal variation Google Scholar
[34]
in the frequency and antimicrobial susceptibility Google Scholar
[35]
of bacteria isolated from patients hospitalized Google Scholar
[36]
with bacterial pneumonia: results from 20 years Google Scholar
[37]
of the SENTRY Antimicrobial Surveillance Google Scholar
[38]
Program (1997–2016)”, Journal of Antimicrobial Google Scholar
[39]
Chemotherapy. 2019. Vol 74(6), pp. 1595-1606. Google Scholar
[40]
Seema J, “Community-acquired pneumonia Google Scholar
[41]
requiring hospitalization among US children”, Google Scholar
[42]
New England Journal of Medicine. 2015.Vol Google Scholar
[43]
(9), pp. 835-845, 2015. Google Scholar
[44]
Shin EJ, “The changes of prevalence and Google Scholar
[45]
etiology of pediatric pneumonia from National Google Scholar
[46]
Emergency Department Information System in Google Scholar
[47]
Korea, between 2007 and 2014”, Korean journal Google Scholar
[48]
of pediatrics. 2018. Vol 61(9), p. 291. Google Scholar