Bài báo khoa học Tập 64 Số 2 15/03/2023

21. SỰ THAY ĐỔI MÔ CỨNG VÀ MÔ MỀM SAU ĐIỀU TRỊ SAI KHỚP CẮN LOẠI II ANGLE BẰNG HỆ THỐNG MẮC CÀI MBT TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

Lê Nguyên Lâm1,2, Nguyễn Thúy Xuân1,2
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Tác giả liên hệ: lenguyenlam@ctump.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v64i2.623
13 Lượt xem
14 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phân tích phim sọ nghiêng đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán, lập kế hoạch điều
trị. Các số đo trên phim được sử dụng để phân loại sai khớp cắn và để so sánh sự thay đổi sau điều trị.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả thay đổi mô cứng và mô mềm sau điều trị sai khớp cắn loại II Angle bằng
hệ thống mắc cài MBT tại khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 31 bệnh nhân sai khớp cắn loại II
Angle tại khoa Răng Hàm Mặt trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tiến hành điều trị chỉnh hình sai
khớp cắn loại II Angle. Đánh giá sự thay đổi của xương, răng, mô mềm trên phim sọ nghiêng, tất cả
các phim X-quang sẽ được phân tích bằng phần mềm chuyên dụng có bản quyền V-ceph 6.0. So sánh
các chỉ số trên phim trước và sau điều trị.
Kết quả: Chỉ số của góc SNA, ANB, OP-SN, SN- GoGn thay đổi sau điều trị, có ý nghĩa thống kê
(p<0,05). Sự thay đổi góc SNB à sau điều trị không có ý nghĩa thống kê. Sự thay đổi các số đo về
răng là có ý nghĩa thống kê (p<0,05). So với đường thẩm mỹ S, độ nhô môi trên và môi dưới đều
giảm lần lượt là 1,10 ± 0,72mm và 0,68 ±1,06mm.
Kết luận: Sau điều trị các chỉ số về xương chỉ thay đổi ít nhưng các chỉ số về răng và mô mềm thay
đồi gần về giá trị trung bình.

Tài liệu tham khảo
[1]
Trần Tuấn Anh, Nghiên cứu một số đặc điểm hình Google Scholar
[2]
thái, chỉ số đầu-mặt ở một nhóm người Việt độ Google Scholar
[3]
tuổi từ 18-25 có khớp cắn bình thường và khuôn Google Scholar
[4]
mặt hài hòa, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường đại Google Scholar
[5]
học Y Hà Nội, 2017. Google Scholar
[6]
Võ Thị Thúy Hồng, Nghiên cứu hiệu quả điều trị Google Scholar
[7]
vẩu hàm trên sai khớp cắn loại II có sử dụng Google Scholar
[8]
neo chặn Microimplant, Luận án Tiến sĩ Y học, Google Scholar
[9]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2012. Google Scholar
[10]
Lê Nguyên Lâm, Nghiên cứu sựu phát triển cấu Google Scholar
[11]
trúc sọ mặt – răng theo phân tích Ricketts ở trẻ 12 Google Scholar
[12]
– 15 tuổi và đánh giá giá trị tiên đoán với giá trị Google Scholar
[13]
thực tế tại Cần Thơ, Luận án Tiến sĩ Y học, Viện Google Scholar
[14]
Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108. Google Scholar
[15]
Đặng Thị Vỹ, Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp Google Scholar
[16]
cắn loại II do lùi xương hàm dưới, Luận án Tiến Google Scholar
[17]
sĩ Y học, 2019. Google Scholar
[18]
Janson G, Mendes LM, Junqueira CH et al., Google Scholar
[19]
Softtissue changes in Class II malocclusion patients Google Scholar
[20]
treated with extractions: a systematic review. Eur Google Scholar
[21]
J Orthod. 2016; 38:631-637. Google Scholar
[22]
Kima K, Choib SH, Choic EH, “Unpredictability Google Scholar
[23]
of soft tissue changes after camouflage treatment Google Scholar
[24]
of Class II division 1 malocclusion with maximum Google Scholar
[25]
anterior retraction using miniscrews”, Angle Google Scholar
[26]
Orthod, 87(2), pp.230-238, 2017. Google Scholar
[27]
Konstantonis D, Vasileiou D, Papageorgiou SN Google Scholar
[28]
et al., Soft tissue changes following extraction Google Scholar
[29]
vs. nonextraction orthodontic fixed appliance Google Scholar
[30]
treatment: a systematic review and meta-analysis. Google Scholar
[31]
Eur J Oral Sci. 2018;26:167-179. Google Scholar
[32]
Paloma González-Gil de Bernabé, José María Google Scholar
[33]
Montiel-Company, Vanessa Paredes-Gallardo, Google Scholar
[34]
Jose Luis Gandía-Franco, Carlos BellotArcís (2016), Google Scholar
[35]
“Orthodontic treatment stability Google Scholar
[36]
predictors: A retrospective longitudinal study”, Google Scholar
[37]
The Angle Orthodontist, 87(2), 223-229. Google Scholar
[38]
Stalpers MJ, Booij JW, Bronkhorst, E. M., Google Scholar
[39]
Kuijpers-Jagtman, A. M., & Katsaros, C. Google Scholar
[40]
(2007). Extraction of maxillary first permanent Google Scholar
[41]
molars in patients with Class II Division 1 Google Scholar
[42]
malocclusion. American Journal of Orthodontics Google Scholar
[43]
and Dentofacial Orthopedics, 132(3), 316-323. Google Scholar