Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, THIẾU MÁU THIẾU SẮT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA TRẺ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TỪ 10 ĐẾN 16 TUỔI

Mai Nguyễn Thị1,2,3,4, Thục Lưu Thị Mỹ2,4, Thục Lưu Thị Mỹ2,4, Mai Chu Thị Phương1,3,5,6, Giang Trần Thị Hà2,4, Anh Trần Thị Hải2,4, Dũng Lê Đức2,4, Dũng Nguyễn Quang1,3
1 Hanoi Medical University, Hanoi, Vietnam
2 Vietnam National Children’s Hospital, Hanoi, Vietnam
3 Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, Việt Nam
4 Bệnh viện Nhi Trung ương, Hà Nội, Việt Nam
5 Hanoi Children’s Hospital, Hanoi, Vietnam
6 Bệnh viện Nhi Hà Nội, Hà Nội, Việt Nam
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.6221
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ở trẻ em, loét dạ dày tá tràng (LDDTT) không chỉ tổn thương tại đường tiêu hóa mà còn ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu. Dinh dưỡng kém có thể dẫn đến thiếu máu, trong khi loét dạ dày tá tràng gây mất máu và cản trở hấp thụ sắt, dẫn đến thiếu máu do thiếu sắt, tạo thành vòng xoắn bệnh lý làm trầm trọng thêm các vấn đề dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ. 

 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 88 trẻ từ 10 đến 16 tuổi được chẩn đoán loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 11/2025 đến 04/2026.

Kết quả: Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) gầy còm (12,5%), thừa cân (19,3%) và béo phì (13,6%). Tỷ lệ thiếu máu (53,4%), trong đó thiếu máu thiếu sắt (19,3%). Nguy cơ thiếu máu thiếu sắt của trẻ LDDTT tăng dần theo tuổi và có liên quan đến trình độ học vấn của người chăm sóc và tình trạng dinh dưỡng bất thường.

 

Phần phương pháp chưa nêu tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu sắt và thiếu máu thiếu sắt: ngưỡng ferritin, sắt huyết thanh, có điều chỉnh viêm/CRP hay không, và cách phân biệt thiếu máu không thiếu sắt. Đây là biến kết cục chính nên cần định nghĩa rõ trước khi trình bày tỷ lệ.

 

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế công bố kết quả Tổng điểu tra Dinh dưỡng năm 2019-2020. Cổng thông tin Bộ y tế. Google Scholar
[3]
Phạm Thị Cẩm Tú và cộng sự. Tình trạng thiếu máu thiếu sắt và các yếu tố liên quan gây thiếu máu thiếu sắt ở trẻ viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ . Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2025;86. doi: 10.58490/ctump.2025i86.3573 Google Scholar
[4]
Nguyễn Hồng Ngọc và cộng sự. Dinh dưỡng của trẻ vị thành niên và một số yếu tố liên quan. Tạp Chí Học Cộng Đồng. 2025;66(CĐ16-HNKH Bệnh viện Nhi Đồng 2). doi:10.52163/yhc.v66iCD16.3355 Google Scholar
[5]
Đỗ Thị Cần và cộng sự. Thực trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên qua ở trẻ vị thành niên tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp Chí Học Việt Nam. 2024;543(1). doi:10.51298/vmj.v543i1.11315 Google Scholar
[6]
Nguyen TC, Tang NLC, Le GKN, et al. Helicobacter pylori Infection and Peptic Ulcer Disease in Symptomatic Children in Southern Vietnam: A Prospective Multicenter Study. Healthcare. 2023;11(11):1658. doi:10.3390/healthcare11111658 Google Scholar
[7]
Nguyễn Hữu Hiếu, Nguyễn Thị Việt Hà. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng kháng kháng sinh của trẻ em bị loét dạ dày tá tràng có nhiễm helicobacterpylori. Tạp Chí Nghiên Cứu Học. 2021;143(7):7. doi:10.52852/tcncyh.v143i7.248 Google Scholar
[8]
Nguyen RN, Bui NQ, Nguyen KOT. Prevalence, Predictors, and Treatment Outcomes of Anemia in Vietnamese School-Age Children With Helicobacter pylori Infection. Cureus. 2024;16(9):e69473. doi:10.7759/cureus.69473 Google Scholar