Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHI SỐC NHIỄM KHUẨN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Trang Nguyễn Thị1,2, Hiền Phạm Thị Thu3,4, Nhâm Nguyễn Anh3,4, Nga Hồ Tố3,4, Vinh Ngô Anh5,6, Phong Nguyễn Doãn7,8, Thảo Triệu Ngọc7,8, Hà Chu Thị7,8, Thúy Đặng Phương5,6
1 Vinmec Hai Phong International General Hospital
2 Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Hải Phòng
3 Nghe An Obstetrics and Pediatrics Hospital
4 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
5 Vietnam National Children's Hospital
6 Bệnh viện Nhi Trung ương
7 Department of Pediatrics - Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
8 Bộ môn Nhi - Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.6220
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 59 bệnh nhi được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn điều trị tại khoa Hồi sức tích cực chống độc, Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An trong thời gian từ tháng 9/2023 đến tháng 8/2025. Các biến số được thu thập bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, triệu chứng lâm sàng và các chỉ số cận lâm sàng (huyết học, đông máu, sinh hóa, khí máu) được đánh giá tại thời điểm nhập viện. Kết quả: Tuổi trung vị của bệnh nhân là 16 tháng (IQR: 8–72), nhóm dưới 12 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (44,1%). Nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ (64,4%). Đường vào nhiễm khuẩn chủ yếu là hô hấp (55,9%). Các triệu chứng lâm sàng thường gặp gồm sốt (88,1%), khó thở (61,0%) và rối loạn tri giác (45,8%). Dấu hiệu giảm tưới máu ngoại vi phổ biến, đặc biệt CRT kéo dài >3 giây (69,5%). Xét nghiệm cho thấy tăng bạch cầu, nồng độ CRP và procalcitonin tăng, kèm theo rối loạn đông máu và toan chuyển hóa. Nồng độ lactat máu tăng với giá trị trung vị 3,8 mmol/L (IQR: 2,6–6,2). Kết luận: Sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em biểu hiện bằng rối loạn tưới máu ngoại vi, đáp ứng viêm toàn thân và toan chuyển hoá. Các bất thường cận lâm sàng thường gặp gồm tăng bạch cầu, CRP, procalcitonin, rối loạn đông máu và tăng lactat máu.

Tài liệu tham khảo
[1]
Tennelli AK, Sajjan S, Venkat V, Wesley CJ, Hegde S, Kumar M. Vasoactive-inotropic score as a predictor of outcomes in children with fluid-refractory septic shock admitted to the pediatric intensive care unit of a tertiary care center. J Pioneering Med Sci. 2025;14(2):122–126. Doi: 10.47310/jpms202514S0219. Google Scholar
[2]
Rhodes A, Evans LE, Alhazzani W, Levy MM, Antonelli M, Ferrer R, et al. Surviving Sepsis Campaign: international guidelines for management of sepsis and septic shock: 2016. Intensive Care Med. 2017;43(3):304–377. Doi: 10.1007/s00134-017-4683-6. Google Scholar
[3]
Weiss SL, Peters MJ, Alhazzani W, Agus MSD, Flori HR, Inwald DP, et al. Surviving Sepsis Campaign international guidelines for the management of septic shock and sepsis-associated organ dysfunction in children. Pediatr Crit Care Med. 2020;21(2):e52–e106. Doi: 0.1097/PCC.0000000000002198. Google Scholar
[4]
Cecconi M, Evans L, Levy M, Rhodes A. Sepsis and septic shock. Lancet. 2018;392(10141):75–87. Doi: 10.1016/S0140-6736(18)30696-2. Google Scholar
[5]
Singer M, Deutschman CS, Seymour CW, Shankar-Hari M, Annane D, Bauer M, et al. The Third International Consensus Definitions for Sepsis and Septic Shock (Sepsis-3). JAMA. 2016;315(8):801–810. Doi: 10.1001/jama.2016.0287. Google Scholar
[6]
Vincent JL, Quintairos E Silva A, Couto L Jr, Taccone FS. The value of blood lactate kinetics in critically ill patients: a systematic review. Intensive Care Med. 2016;42(4):506–517. 10. Doi: 1007/s00134-016-4239-x. Google Scholar
[7]
Schlapbach LJ, Watson RS, Sorce LR, Argent AC, Menon K, Hall MW, et al. International consensus criteria for pediatric sepsis and septic shock. JAMA. 2024;331(8):665–674. Doi: 10.1001/jama.2024.0179. Google Scholar
[8]
Nguyen HB, Rivers EP, Knoblich BP, Jacobsen G, Muzzin A, Ressler JA, et al. Early lactate clearance is associated with improved outcome in severe sepsis and septic shock. Crit Care Med. 2004;32(8):1637–1642. Doi: 10.1097/01.CCM.0000132904.35713.A7. Google Scholar
[9]
Bindl L, Buderus S, Dahlem P. Gender-based differences in children with sepsis and ARDS. Intensive Care Med. 2003;29(10):1770–1773. Doi: 10.1007/s00134-003-1909-x. Google Scholar
[10]
Levi M, Scully M. How I treat disseminated intravascular coagulation. Blood. 2018;131(8):845–854. Doi: 10.1182/blood-2017-10-804096. Google Scholar