Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ MẮC VIÊM PHỔI TÁI DIỄN TẠI BỆNH VIỆN NHI HÀ NỘI

Xayapheth Kaisone1,2, Xayapheth Kaisone1,2, Thảo Phạm Thị3,4, Vỹ Phạm Lan1,4, Nga Nguyễn Thị1,4, Đạt Ninh Quốc1,2,3,4
1 Hanoi Medical University
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Hanoi Children’s Hospital
4 Bệnh viện Nhi Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.6218
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả tình trạng dinh dưỡng của trẻ em mắc viêm phổi tái diễn, đánh giá một số yếu tố liên quan ở trẻ mắc viêm phổi tái diễn.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu thực hiện trên 202 trẻ từ 2-60 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi tái diễn điều trị tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Hà Nội từ tháng 4/2025 đến tháng 4/2026.

Kết quả: Nghiên cứu cho thấy, tuổi trung vị của trẻ là 16 tháng tuổi, nhóm trẻ từ 2-23 tháng tuổi nhập viện nhiều nhất (73,7%), tỷ lệ nam/nữ là 1,32/1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng các thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm lần lượt là 27,6%, 49% và 30,7%. Đẻ non (< 37 tuần) và cân nặng lúc sinh (< 2500g) có liên quan có ý nghĩa thống kê với suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể gầy còm. Không thấy có sự khác biệt giữa về mức độ nặng của viêm phổi giữa các nhóm trẻ suy dinh dưỡng.

Kết luận: Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết phải đánh giá tình trạng dinh dưỡng thường quy ngay khi trẻ nhập viện vì viêm phổi tái diễn, đặc biệt chú ý đến nhóm trẻ có tiền sử đẻ non và nhẹ cân khi sinh.

Tài liệu tham khảo
[1]
Montella S, Corcione A, Santamaria F. Recurrent pneumonia in children: a reasoned diagnostic approach and a single centre experience. Int J Mol Sci, 2017, 18 (2): 296. doi: 10.3390/ijms18020296. Google Scholar
[2]
Owayed A.F, Campbell D.M, Wang E.E. Underlying causes of recurrent pneumonia in children. Arch Pediatr Adolesc Med, 2000, 154: 190-4. doi: 10.1001/archpedi.154.2.190. Google Scholar
[3]
Ciftçi E, Güneş M, Köksal Y et al. Underlying causes of recurrent pneumonia in Turkish children in a university hospital. J Trop Pediatr, 2003, 49 (4): 212-215. doi: 10.1093/tropej/49.4.212. Google Scholar
[4]
Abdel Baseer K.A, Sakhr H. Clinical profile and risk factors of recurrent pneumonia in children at Qena governorate, Egypt. Int J Clin Pract, 2021, 75 (4): e13695. doi: 10.1111/ijcp.13695. Google Scholar
[5]
Wonodi C.B, Deloria-Knoll M, Feikin D.R et al. Evaluation of risk factors for severe pneumonia in children: the pneumonia etiology research for child health study. Clin Infect Dis, 2012, 54 (Suppl 2): S124-S131. doi: 10.1093/cid/cir1067 Google Scholar
[6]
World Health Organization. Malnutrition in children. https://www.who.int/data/nutrition/nlis/info/malnutrition-in-children (accessed 6 April 2025). Google Scholar
[7]
Bryce J, Boschi-Pinto C, Shibuya K et al. WHO estimates of the causes of death in children. The Lancet, 2005, 365 (9465): 1147-1152. doi: 10.1016/S0140-6736(05)71877-8. Google Scholar
[8]
Özçelik T, Oksay S.C, Girit S. Diagnostic approach to the etiology of recurrent pneumonia in children. Pediatr Pulmonol, 2024, 59 (12): 3650-3659. doi: 10.1002/ppul.27275. Google Scholar
[9]
World Health Organization. Pocket book of hospital care for children: Guidelines for the management of common childhood illnesses, 2nd ed. Geneva, 2013. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK154447/ Google Scholar
[10]
World Health Organization. Length/height-for-age, weight-for-age, weight-for-length, weight-for-height and body mass index-for-age: methods and development. https://www.who.int/publications/i/item/924154693X Google Scholar
[11]
Đậu Xuân Đại, Nguyễn Thị Hồng Nhung và cộng sự. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ mắc viêm phổi tại Bệnh viện E. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2024, 183 (10): 147-154. doi: 10.52852/tcncyh.v183i10.2917 Google Scholar
[12]
Trần Thị Thanh Mai, Hoàng Thị Thu Hà và cộng sự. Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi bị viêm phổi tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 2021, 4 (2): 131-136. https://jns.vn/index.php/journal/article/view/335 Google Scholar
[13]
Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi năm 2016. https://viendinhduong.vn/storage/app/uploads/public/2025/07/14/y2016_ty_le_suy_dinh_duong_tre_em.pdf Google Scholar
[14]
Kozuki N et al. The associations of parity and maternal age with small-for-gestational-age, preterm, and neonatal and infant mortality: a meta-analysis. BMC Public Health, 2013, 13 (Suppl 3): S2. doi: 10.1186/1471-2458-13-S3-S2. Google Scholar