Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

TỶ LỆ RỐI LOẠN PHÓNG NOÃN VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN NỮ Y ĐA KHOA NĂM 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

Nguyễn Gia Duy1,2, Trần Huy Phan1,2
1 Nguyen Tat Thanh University
2 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.6198
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Rối loạn phóng noãn là hiện tượng noãn không được phóng ra theo chu kỳ nhất định, gây ra rối loạn kinh nguyệt và những nguy cơ tiềm ẩn của hội chứng buồng trứng đa nang, vô sinh, ung thư nội mạc tử cung, đái tháo đường type 2, rối loạn chuyển hoá lipid, ngưng thở khi ngủ, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu,… Khảo sát tỷ lệ rối loạn phóng noãn và các yếu tố liên quan là cần thiết để đưa ra những điều chỉnh kịp thời, tránh những biến chứng do rối loạn này gây ra.

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ rối loạn phóng noãn và các yếu tố liên quan của sinh viên nữ Y đa khoa năm thứ 3 tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành.

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 212 nữ sinh viên Y đa khoa năm thứ 3 trường Đại học Nguyễn Tất Thành từ 01/12/2023 đến 31/01/2024.

Kết quả: Tỷ lệ rối loạn phóng noãn trong dân số nghiên cứu là 13,2%. Các yếu tố liên quan: béo phì, kiểu hình cường androgen, tiền căn được chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang.

Kết luận: Tỷ lệ rối loạn phóng noãn trong nghiên cứu còn khá cao. Một vài yếu tố liên quan có thể thay đổi được, đặc biệt là kiểm soát cân nặng và phát hiện sớm hội chứng buồng trứng đa nang. Nghiên cứu là cơ sở để đưa ra những điều chỉnh phù hợp, tránh những biến chứng do rối loạn phóng noãn gây ra.

Tài liệu tham khảo
[1]
. World Health Organization. Advances in methods of in fertility regulation: report of a WHO Scientific Group.World Health Organ Tech Rep Ser. 1975;(575):5-45 Google Scholar
[2]
. World Health Organization. Polycystic ovary syndrome. World Health Organizationwebsite. Updated June 28,2023. November 20,2023. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/polycystic-ovary-syndrome Google Scholar
[3]
. Munro MG, Critchley HOD, Fraser IS; FIGO Menstrual Disorders Committee. The two FIGO systems for normal and abnormal uterine bleeding symptoms and classification of causes of abnormal uterine bleeding in the reproductive years: 2018 revisions. Int J Gynaecol Obstet. 2018 Dec;143(3):393-408. doi: 10.1002/ijgo.12666. Epub 2018 Oct 10. Erratum in: Int J Gynaecol Obstet. 2019 Feb;144(2):237. doi: 10.1002/ijgo.12709. PMID: 30198563. Google Scholar
[4]
Ayesha Jabeen, Veepuri Yamini, Amtul Rahman Amberina, et al. Polycystic Ovarian Syndrome: Prevalence, Predisposing Factors, and Awareness Among Adolescent and Young Girls of South India. Cureus. 2022;14(8): e27943.doi:10.7759/cureus.27943. Google Scholar
[5]
. Deswal R, Narwal V, Dang A, Pundir CS. The Prevalence of Polycystic Ovary Syndrome: A Brief Systematic Review. J Hum Reprod Sci. 2020 Oct- Dec;13(4):261-271. doi: 10.4103/jhrs.JHRS_95_18. Epub 2020 Dec 28. PMID: 33627974; PMCID: PMC7879843. Google Scholar
[6]
. Malcolm G. Munro, Adam H. Balen, SiHyun Cho,et al. The FIGO ovulatory disorders classification system. Int J Gynaecol Obstet. 2022;159(1):1- 20.doi:10.1002/ijgo.14331 Google Scholar
[7]
. Goldzieher JW, Axelrod LR. Clinical and biochemical features of polycystic ovarian disease. Fertil Steril. 1963;14:631-653. Google Scholar
[8]
. Balen AH, Conway GS, Kaltsas G, et al. Polycystic ovary syndrome: the spectrum of the disorder in 1741 patients. Hum Reprod. 1995;10:2107 -2111. Google Scholar
[9]
. Lebbe M, Woodruff TK. Involvement of androgens in ovarian health and disease. Mol Hum Reprod. 2013 Dec;19(12):828-37. doi: 10.1093/molehr/gat065. Epub 2013 Sep 10. PMID: 24026057; PMCID: PMC3843026. Google Scholar
[10]
. World Health Organization. Advances in methods of in fertility regulation: report of a WHO Scientific Group.World Health Organ Tech Rep Ser. 1975;(575):5-45 Google Scholar