Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI THỂ LỰC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT Y ĐA KHOA TẠI KHOA Y, ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH, TP. HỒ CHÍ MINH

Trương Thị Sao Mai1,2, Lâm Minh Quang3,4
1 Faculty of Medicine, Nguyen Tat Thanh University, Ho Chi Minh City
2 Khoa Y, Đại học Nguyễn Tất Thành TP.HCM
3 Faculty of Public Health, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
4 Khoa Y tế công cộng, Đại học Y Dược TP.HCM
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.6194
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

 

Phương pháp: Một nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 533 sinh viên năm nhất Y đa khoa tại Đại học Nguyễn Tất Thành trong năm học 2023-2024. Các chỉ số nhân trắc được đo đạc trực tiếp bằng dụng cụ chuẩn hóa. Tình trạng dinh dưỡng được phân loại theo BMI chuẩn châu Á (IDI&WPRO) và thể lực được xếp loại theo tiêu chuẩn Bộ Y tế (1997). Mối liên quan đến điểm trung bình học tập được kiểm định bằng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến trên phần mềm STATA 14.0.

 

Kết luận: Tỷ lệ thừa cân – béo phì ở nam sinh viên Y khoa đang ở mức báo động. Cần có can thiệp lối sống kịp thời cho sinh viên.

 

Mục tiêu nói 'thể lực', nhưng kết quả chủ yếu là nhân trắc/BMI và phân loại sức khỏe theo Quyết định 1997. Cần làm rõ khái niệm 'thể lực' và tránh đồng nhất BMI với thể lực chức năng.

 

 

Tỷ lệ TC/BP rất cao nhưng cần kiểm tra lại vì BMI trung vị ở cả chung, nam và nữ đều được ghi giống hệt 22,7 [19,5–26,4], điều này bất thường nếu phân bố giới khác nhau rõ. Cần đối chiếu số liệu BMI.

 

 

Kết quả 'rất khỏe' theo tiêu chuẩn 1997 mâu thuẫn với tỷ lệ thừa cân/béo phì 47%. Cần bàn luận giới hạn của tiêu chuẩn phân loại cũ hoặc tránh diễn giải 'rất khả quan' như phản ánh sức khỏe thực.

 

Tài liệu tham khảo
[1]
Quyền NQ. Nhân trắc học và sử dụng ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam. Nhà xuất bản y học1971. Google Scholar
[2]
Khoa Y Dược ĐHQG Hà Nội. Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. 2015. Google Scholar
[3]
Manual AP. National Health and Nutrition Examination survey (NHANES). 2007. Google Scholar
[4]
He J, Chen X, Fan X, Cai Z, Huang F. Is there a relationship between body mass index and academic achievement? A meta-analysis. Public health. 2019;167:111-24. Epub 2019/01/18. doi: 10.1016/j.puhe.2018.11.002. PubMed PMID: 30654313. Google Scholar
[5]
Alswat KA, Al-Shehri AD, Aljuaid TA, Alzaidi BA, Alasmari HD. The association between body mass index and academic performance. Saudi medical journal. 2017;38(2):186-91. Epub 2017/01/31. doi: 10.15537/smj.2017.2.16320. PubMed PMID: 28133692; PubMed Central PMCID: PMCPMC5329631. Google Scholar
[6]
Marlon L. Bayot MM, Frsph R, DipHLM C, FISQua, Jahnen C. Tanamal RMD, Ronalyn S. Sanchez PMR, editors. BMI and Attitude as Predictors of Academic Performance of Level 1 Medical Students of the AUP College of Medicine. Google Scholar
[7]
Điệp TH. Đặc điểm hình thái và thể lực học sinh trường phổ thông cơ sở Hà Nội. Trường Đại học Y Hà Nội: 1992. Google Scholar
[8]
WHO. Chỉ số BMI đánh giá theo chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và dành riêng cho người châu Á (IDI&WPRO). 2007. Google Scholar
[9]
Viện Dinh Dưỡng. Dinh dưỡng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học2002. Google Scholar
[10]
Thông tư Bộ Y tế. Quyết định 1613/BYT-QĐ về việc ban hành Tiêu chuẩn phân loại sức khoẻ. Bộ Y tế1997. Google Scholar
[11]
Nhân Dân. Chiều cao ở nhóm thanh niên 18 tuổi tăng mạnh 2021 [15/11/2025]. Available from: https://nhandan.vn/chieu-cao-o-nhom-thanh-nien-18-tuoi-tang-manh-post642075.html. Google Scholar
[12]
Trà LN. Bàn về đặc điểm tăng trưởng người Việt Nam. Tạp chí y học thực hành. 1998. Google Scholar
[13]
Nguyen H-YT, Ghorbani-Mojarrad N, Cufflin M, Mallen E. Prevalence of refractive errors in Vietnamese school children: a meta-analysis. Clinical and Experimental Optometry.1-14. doi: 10.1080/08164622.2025.2551751. Google Scholar
[14]
Giang TH. Thực trạng thừa cân, béo phì và một số yếu tố liên quan đến lối sống của sinh viên năm thứ tư trường Đại Học Y Hà Nội năm 2024. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024;66(1):286-92. Google Scholar
[15]
Thảo PTP, Khanh TV, Dung NĐ, Giao H. Tình trạng thừa cân, béo phì và các yếu tố liên quan ở sinh viên Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024;65(6):90-6. Google Scholar
[16]
Anh NT. Lợi ich của vận động thể lực.2013. Google Scholar