Mục tiêu: Nghiên cứu hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống cận thị ở học
sinh trung học thị xã Hoàng Mai nhằm xác định thay đổi tỷ lệ kiến thức, thực hành phòng chống cận
thị trước và sau can thiệp 12 tháng.
Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu can thiệp có đối chứng
Kết quả:
- Hiểu biết về cách phát hiện cận thị trước và sau can thiệp: Nhìn mờ: 99% so với 91,8%, p< 0,01;
Hay nheo mắt khi nhìn xa: 85,9% so với 56,4%, p < 0,01; Chưa cận thị khám 1 lần/năm: 80% so với
57,3%, p< 0,01; Đã cận thị khám 6 tháng/1 lần: 91,4% so với 61,3%, p < 0,01
- Hiểu biết về các ảnh hưởng của cận thị trước và sau can thiệp: Ảnh hưởng sự phát triển: 93,8% so
với 82,6%, p < 0,01; Bong võng mạc gây mù 70,7% so với 48,2%, p < 0,01; Đeo kính gọng 87,6%
so với 81,1%, p < 0,05;
- Có kiến thức phòng ngừa cận thị: Đeo kính: 43,8% so với 25,9%, p < 0,01; Tăng thời gian hoạt động
ngoài trời: 96,9% so với 85,1%, p< 0,01; Sau 30 phút làm việc gần cần để mắt nghỉ 5 phút: 96,2% so
với 74,1%, p < 0,01; Giữ khoảng cách mắt và sách ≥30 cm: 94,5% so với 74,7%, p < 0,01.
- Thực hành phòng chống cận thị: Giữ khoảng cách mắt khi làm việc gần ≥30cm: 55,2 % so với 43,9
%, p < 0,01; Thời gian nghỉ khi đọc sách 30 phút nghỉ 1 lần: 74,5% so với 65,7%, p < 0,01
Kết luận: Sau can thiệp 12 tháng truyền thông giáo dục sức khỏe nhóm can thiệp có kiến thức đúng
về phòng ngừa cận thị và có hành vi đúng phòng ngừa cận thị tăng rõ rệt có ý nghĩa thống kê
17. NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE PHÒNG CHỐNG CẬN THỊ Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THỊ XÃ HOÀNG MAI, NGHỆ AN (2019 - 2020)
10
Lượt xem
14
Lượt tải xuống
Từ khóa
Cận thị, học sinh trung học cơ sở; nhìn gần; nhìn xa.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Chang L et al., Strengthening teachers’ abilities to
Google Scholar
[2]
implement a vision health program in Taiwanese
Google Scholar
[3]
schools, Health education research, Vol.32(5):
Google Scholar
[4]
pp.437-447, 2017.
Google Scholar
[5]
Kirag N, Temel AB, The effect of an eye health
Google Scholar
[6]
promotion program on the health protective
Google Scholar
[7]
behaviors of primary school students, Journal of
Google Scholar
[8]
education and health promotion, Vol.7: pp. 37-
Google Scholar
[9]
, 2018.
Google Scholar
[10]
Vũ Quang Dũng, Nghiên cứu thực trạng và một
Google Scholar
[11]
số giải pháp phòng ngừa cận thị ở học sinh khu
Google Scholar
[12]
vực trung du tỉnh Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ Y
Google Scholar
[13]
học, Trường Đại học Thái Nguyên, 2013.
Google Scholar
[14]
Hoàng Hữu Khôi, Nghiên cứu tật khúc xạ và mô
Google Scholar
[15]
hình can thiệp ở học sinh trung học cơ sở thành
Google Scholar
[16]
phố Đà Nẵng. Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại
Google Scholar
[17]
học Huế, Huế, 2017.
Google Scholar
[18]
Hobday K et al., Healthy Eyes in Schools: An
Google Scholar
[19]
evaluation of a school and community-based
Google Scholar
[20]
intervention to promote eye health in rural TimorLeste,
Google Scholar
[21]
Health Education Journal, Vol.74(4):pp.392-402, 2015.
Google Scholar
[22]
World Health Organization, Aguide for Training
Google Scholar
[23]
in Research Methods, Second Edition. the
Google Scholar
[24]
Western, Regional Office for the Western Pacific,
Google Scholar
[25]
MNILA, 2001.128
Google Scholar
[26]
Paudel P et al., "Effect of school eye health
Google Scholar
[27]
promotion on children’s eye health litaracy
Google Scholar
[28]
in Vietnam, Health promotion international,
Google Scholar
[29]
Vol.113-122, 2019.
Google Scholar
[30]
Saw SM et al., Component dependent risk factors
Google Scholar
[31]
for ocular parameters in Singapore Chinese children,
Google Scholar
[32]
Ophthalmology, Vol.109(11): pp.2065-2071, 2002
Google Scholar
[33]
Pommier J, Guével MR, Jourdan D, A health
Google Scholar
[34]
promotion initiative in French primary schools
Google Scholar
[35]
based on teacher training and support: actionable
Google Scholar
[36]
evidence in Context, Global health promotion,
Google Scholar
[37]
Vol.18(1): pp.34-38, 2011.
Google Scholar