Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị teratoma buồng trứng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2025.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 126 bệnh nhân được chẩn đoán xác định teratoma buồng trứng bằng mô bệnh học và được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.
Kết quả: Tỷ lệ biến chứng xoắn buồng trứng là 4,8%. Kích thước u trung bình là 60,73 ± 29,56 mm (nhóm 50-100 mm chiếm 54%). Phân loại O-RADS trên siêu âm: O-RADS 2 (80,2%), O-RADS 3 (11,9%) và O-RADS 4 (7,9%). Về mô bệnh học, teratoma tế bào trưởng thành chiếm 96%, teratoma tế bào non chiếm 4%. Phẫu thuật nội soi (95,2%), mổ mở (3,2%) và nội soi chuyển mổ mở (2,6%). Phương pháp can thiệp bóc u bảo tồn chiếm 90,5%, cắt phần phụ chiếm 7,1%, cắt triệt để chiếm 2,4%. Tỷ lệ biến chứng sau mổ thấp (4%).
Kết luận: Teratoma buồng trứng gặp chủ yếu ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, diễn biến âm thầm. Phẫu thuật nội soi bóc u bảo tồn nhu mô buồng trứng là phương pháp an toàn, mang lại hiệu quả cao và ít biến chứng.