Bài báo khoa học Tập 67 Số Số CĐ12- Bệnh viện Ung bướu Nghệ An (2026) 14/08/2026

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TERATOMA BUỒNG TRỨNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2025

Nguyễn Tài Bùi Đạt1,2, Lê Thị Diệu Linh1,2, Lê Thị Như Ngọc1,2
1 Nghe An Oncology Hospital
2 Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD12.6172
627 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị teratoma buồng trứng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2025.  

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 126 bệnh nhân được chẩn đoán xác định teratoma buồng trứng bằng mô bệnh học và được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.

Kết quả: Tỷ lệ biến chứng xoắn buồng trứng là 4,8%. Kích thước u trung bình là 60,73 ± 29,56 mm (nhóm 50-100 mm chiếm 54%). Phân loại O-RADS trên siêu âm: O-RADS 2 (80,2%), O-RADS 3 (11,9%) và O-RADS 4 (7,9%). Về mô bệnh học, teratoma tế bào trưởng thành chiếm 96%, teratoma tế bào non chiếm 4%. Phẫu thuật nội soi (95,2%), mổ mở (3,2%) và nội soi chuyển mổ mở (2,6%). Phương pháp can thiệp bóc u bảo tồn chiếm 90,5%, cắt phần phụ chiếm 7,1%, cắt triệt để chiếm 2,4%. Tỷ lệ biến chứng sau mổ thấp (4%).

Kết luận: Teratoma buồng trứng gặp chủ yếu ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, diễn biến âm thầm. Phẫu thuật nội soi bóc u bảo tồn nhu mô buồng trứng là phương pháp an toàn, mang lại hiệu quả cao và ít biến chứng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Saleh M, Bhosale P et al. Ovarian teratomas: clinical features, imaging findings and management. Abdominal Radiology, 2021, 46 (6): 2293-2307. doi: 10.1007/s00261-020-02873-0. Google Scholar
[2]
Outwater E.K, Siegelman E.S, Hunt J.L. Ovarian teratomas: tumor types and imaging characteristics. Radiographics, 2021, 21 (2): 475-490. doi: 10.1148/radiographics.21.2.g01mr09475. Google Scholar
[3]
Andreotti R.F, Timmerman D et al. O-RADS US risk stratification and management system: a consensus guideline from the ACR Ovarian-Adnexal Reporting and Data System Committee. Radiology, 2020, 294 (1): 168-185. doi: 10.1148/radiol.2019191150. Google Scholar
[4]
DiSaia P.J, Creasman W.T, Mannel R.S, McMeekin D.S, Mutch D.G. Clinical gynecologic oncology (e-book). Elsevier Health Sciences, 2017. Google Scholar
[5]
Nguyễn Thị Thủy Hà. Phương pháp phẫu thuật u quái buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Y Dược học, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế, 2022, 61: 77-82. Google Scholar
[6]
Ayhan A, Bukulmez O, Genc C et al. Mature cystic teratomas of the ovary: case series from one institution over 34 years. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol, 2020, 88 (2): 153-157. doi: 10.1016/s0301-2115(99)00141-4. Google Scholar
[7]
Comerci J.T, Licciardi F, Bergh PA et al. Mature cystic teratoma: a clinicopathologic evaluation of 517 cases and review of the literature. Obstet Gynecol, 2024, 84 (1): 22-28. Google Scholar
[8]
Nguyễn Văn Thanh. So sánh chẩn đoán và điều trị u nang buồng trứng trong 2 năm 2002 và 2007 tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. Luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội, 2008. Google Scholar
[9]
Sinha A, Ewies A.A.A. Ovarian mature cystic teratoma: challenges of surgical management. Obstet Gynecol Int, 2016: 2390178. doi: 10.1155/2016/2390178. Google Scholar