Bài báo khoa học Tập 67 Số Số CĐ12- Bệnh viện Ung bướu Nghệ An (2026) 14/08/2026

DỮ LIỆU ĐỜI THỰC VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ SỐNG CÒN TOÀN BỘ CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐIỀU TRỊ BẰNG PEMBROLIZUMAB THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ THUỐC TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Nguyễn Tiến Dũng1,2, Hà Mạnh Đức1,2, Trần Đức Linh1,2, Nguyễn Thị Lan1,2, Trần Viết Hiếu1,2, Trần Viết Hiếu1,2, Bùi Thị Hằng1,2, Hoàng Thị Lâm1,2, Thái Hữu Tình1,2, Bùi Hoàng Hải1,2, Lê Thị Linh3,4, Nguyễn Khắc Tuyến5,6
1 Military Hospital 175
2 Bệnh viện Quân y 175
3 Bồi Sơn Health Station
4 Trạm y tế Bồi Sơn
5 Tam Anh General Hospital, Ho Chi Minh City
6 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, thành phố Hồ Chí Minh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD12.6167
629 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả mức độ duy trì điều trị theo định nghĩa vận hành, thời gian sống còn toàn bộ (OS) và một số yếu tố liên quan đến tử vong ở bệnh nhân ung thư tham gia chương trình hỗ trợ thuốc (VPAP) tại Bệnh viện Quân y 175.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu, đơn trung tâm, trên 191 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên tham gia VPAP và điều trị Pembrolizumab. Duy trì điều trị được định nghĩa vận hành là thực nhận ≥ 80% số chu kỳ Pembrolizumab dự kiến theo kế hoạch điều trị. OS được tính từ ngày bắt đầu điều trị trong VPAP đến tử vong do mọi nguyên nhân; bệnh nhân còn sống được kiểm duyệt tại lần theo dõi cuối. Sống còn được ước lượng bằng Kaplan-Meier; các yếu tố liên quan đến tử vong được phân tích bằng hồi quy Cox.

Kết quả: Tuổi trung vị là 62 tuổi; nam giới chiếm 71,7%. Có 79,6% bệnh nhân đạt tiêu chí duy trì điều trị theo định nghĩa vận hành; OS trung vị là 8 tháng. Trong mô hình Cox đa biến, ECOG ≥ 2 (HR hiệu chỉnh 11,82; 95% CI: 5,84-23,90; p < 0,001) và tuổi ≥ 65 (HR hiệu chỉnh 1,71; 95% CI: 1,10-2,67; p = 0,018) liên quan với nguy cơ tử vong cao hơn. Nhóm phối hợp hóa trị có HR tử vong thấp hơn sau điều chỉnh; đây là mối liên quan quan sát và có thể còn nhiễu theo chỉ định.

Kết luận: Trong quần thể nghiên cứu, 79,6% bệnh nhân đạt tiêu chí duy trì điều trị theo định nghĩa vận hành. ECOG kém và tuổi cao liên quan độc lập với sống còn ngắn hơn. Kết quả theo nhóm phác đồ không cho phép suy luận về hiệu quả điều trị nhân quả.

Tài liệu tham khảo
[1]
Gandhi L, Rodríguez-Abreu D, Gadgeel S et al. Pembrolizumab plus chemotherapy in metastatic non-small-cell lung cancer. N Engl J Med, 2018, 378 (22): 2078-2092. doi: 10.1056/NEJMoa1801005. Google Scholar
[2]
Zafar S.Y, Peppercorn J.M, Schrag D et al. The financial toxicity of cancer treatment: a pilot study assessing out-of-pocket expenses and the insured cancer patient’s experience. Oncologist, 2013, 18 (4): 381-390. doi: 10.1634/theoncologist.2012-0279. Google Scholar
[3]
Chauncey D, Mullins C.D, Tran B.V, Robertson J, Bazaldua O.V. Medication access through patient assistance programs. Am J Health Syst Pharm, 2006, 63 (13): 1254-1259. doi: 10.2146/ajhp050457. Google Scholar
[4]
Khozin S, Abernethy A.P, Nussbaum N.C et al. Characteristics of real-world metastatic non-small cell lung cancer patients treated with nivolumab and Pembrolizumab during the year following approval. Oncologist, 2018, 23 (3): 328-336. doi: 10.1634/theoncologist.2017-0401. Google Scholar
[5]
Kennedy-Martin T, Curtis S, Faries D, Robinson S, Johnston J. A literature review on the representativeness of randomized controlled trial samples and implications for the external validity of trial results. Trials, 2015, 16: 495. doi: 10.1186/s13063-015-1023-4. Google Scholar
[6]
Mohile S.G, Dale W, Somerfield M.R et al. Practical assessment and management of vulnerabilities in older patients receiving chemotherapy: ASCO guideline for geriatric oncology. J Clin Oncol, 2018, 36 (22): 2326-2347. doi: 10.1200/JCO.2018.78.8687. Google Scholar
[7]
Cramer J.A, Roy A, Burrell A et al. Medication compliance and persistence: terminology and definitions. Value Health, 2008, 11 (1): 44-47. doi: 10.1111/j.1524-4733.2007.00213.x. Google Scholar