Bài báo khoa học Tập 67 Số Số CĐ12- Bệnh viện Ung bướu Nghệ An (2026) 14/08/2026

ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH XẠ TRỊ TOÀN NÃO BẢO TỒN HỒI HẢI MÃ BẰNG KỸ THUẬT XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU TRÊN PHẦN MỀM MONACO TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

Nguyễn Thị Thư1,2, Nguyễn Anh Văn3,4, Đào Anh Nhất1,2, Nguyễn Thăng Long1,2, Phạm Thị Giang1,2, Hồ Hoàng Quốc Anh1,2, Nguyễn Khắc Trung1,2
1 Department of Radiation Physics, Nghe An Oncology Hospital
2 Khoa Vật lý Xạ trị,Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
3 Department of Head and Neck Radiotherapy, Nghe An Oncology Hospital
4 Khoa Xạ đầu cổ,Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD12.6155
644 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá chất lượng kế hoạch xạ trị toàn não bảo tồn hồi hải mã (WBRT-HA) bằng kỹ thuật xạ trị điều biến liều (IMRT) tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 31 kế hoạch xạ trị của 31 bệnh nhân di căn não được điều trị WBRT-HA trong giai đoạn 01/2021–12/2025. Kế hoạch được xây dựng trên phần mềm Monaco bằng chùm photon 6 MV, thuật toán Monte Carlo, với liều kê đơn 30 Gy/10 phân liều. Các chỉ tiêu đánh giá gồm độ bao phủ PTV (V95%, D98%, D2%), chỉ số đồng nhất (HI), chỉ số phù hợp (CI), liều đến hồi hải mã và các cơ quan nguy cấp, số đơn vị monitor (MU) và thời gian phát tia.

Kết quả: Các kế hoạch đều đáp ứng tiêu chuẩn về phân bố liều với Dmean và Dmax của PTV lần lượt là 30,4 ± 0,7 Gy33,8 ± 0,8 Gy; V95%, D98% và D2% tương ứng đạt 96,4 ± 1,8%, 28,5 ± 0,8 Gy32,7 ± 0,7 Gy. Giá trị HI và CI trung bình là 0,14 ± 0,030,78 ± 0,05. Liều trung bình và liều tối đa tại hồi hải mã lần lượt đạt 9,8 ± 1,2 Gy16,8 ± 0,9 Gy, đáp ứng tiêu chuẩn RTOG 0933. Liều tối đa đến thủy tinh thể dưới 6 Gy. Trung bình mỗi kế hoạch sử dụng 1794 ± 380 MU, với thời gian phát tia 179,4 ± 38 giây.

Kết luận: Kỹ thuật IMRT cho phép xây dựng kế hoạch xạ trị toàn não bảo tồn hồi hải mã (WBRT-HA) đáp ứng tiêu chuẩn RTOG 0933, đảm bảo bao phủ thể tích đích và giảm liều đến hồi hải mã cùng các cơ quan nguy cấp. Kết quả cho thấy tính khả thi của kỹ thuật trong lập kế hoạch xạ trị trên phần mềm Monaco.

Tài liệu tham khảo
[1]
Gavrilovic IT, Posner JB. Brain metastases: epidemiology and pathophysiology. Journal of neuro-oncology. 2005;75(1):5-14. Google Scholar
[2]
Bhambhvani HP, Granucci M, Rodrigues A, Kakusa BW, Gephart MH. The primary sites leading to brain metastases: Shifting trends at a tertiary care center. Journal of Clinical Neuroscience. 2020;80:121-124. Google Scholar
[3]
Gondi V, Pugh SL, Tome WA, et al. Preservation of memory with conformal avoidance of the hippocampal neural stem-cell compartment during whole-brain radiotherapy for brain metastases (RTOG 0933): a phase II multi-institutional trial. Journal of Clinical Oncology. 2014;32(34):3810-3816. Google Scholar
[4]
Liu R, Gong G, Meng K, Du S, Yin Y. Hippocampal sparing in whole-brain radiotherapy for brain metastases: controversy, technology and the future. Frontiers in Oncology. 2024;14:1342669. Google Scholar
[5]
Gregoire V, Mackie T, De Neve W, et al. ICRU Report 83: prescribing, recording, and reporting photon-beam intensity-modulated radiation therapy (IMRT). J ICRU. 2010;10(1):1-106. Google Scholar
[6]
Paddick I. A simple scoring ratio to index the conformity of radiosurgical treatment plans. Journal of neurosurgery. 2000;93(supplement_3):219-222. Google Scholar
[7]
Brown PD, Gondi V, Pugh S, et al. Hippocampal avoidance during whole-brain radiotherapy plus memantine for patients with brain metastases: phase III trial NRG oncology CC001. Journal of Clinical Oncology. 2020;38(10):1019-1029. Google Scholar
[8]
Thach LB, Thao MT, Nghia NV, et al. Hippocampal-Avoidance Whole-Brain Radiotherapy: Dosimetric Comparison of 3D-CRT, IMRT, and VMAT for Brain Metastases from Lung Cancer. Cancers. 2025;17(23):3744. Google Scholar
[9]
Wang B-H, Hua W, Gu X, et al. Dosimetric study of different radiotherapy planning approaches for hippocampal avoidance whole-brain radiation therapy (HA-WBRT) based on fused CT and MRI imaging. Australasian physical & engineering sciences in medicine. 2015;38(4):767-775. Google Scholar
[10]
Li J, Tang X-B, Wang B-H, Chen X-M, Chen D, Chai L. Comparison between Dual Arc VMAT and 7F-IMRT in the protection of hippocampus for patients during whole brain radiotherapy. Journal of X-ray Science and Technology. 2016;24(3):457-466. Google Scholar
[11]
Gondi V, Tolakanahalli R, Mehta MP, et al. Hippocampal-sparing whole-brain radiotherapy: a “how-to” technique using helical tomotherapy and linear accelerator–based intensity-modulated radiotherapy. International Journal of Radiation Oncology* Biology* Physics. 2010;78(4):1244-1252. Google Scholar