Bài báo khoa học Tập 67 Số Số CĐ12- Bệnh viện Ung bướu Nghệ An (2026) 14/08/2026

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ UNG THƯ BÀNG QUANG NÔNG BẰNG GEMCITABINE NỘI BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN.

Dương Thị Sen1,2, Nguyễn Ngọc Tú1,2, Phạm Thị Lê1,2
1 Nghe An Cancer Hospital
2 Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD12.6152
622 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bổ trợ bằng Gemcitabine nội bàng quang ở bệnh nhân ung thư bàng quang nông sau phẫu thuật cắt u nội soi qua niệu đạo (TURBT).

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 37 bệnh nhân ung thư bàng quang nông (Ta, T1, Tis) được điều trị bằng TURBT kết hợp bơm Gemcitabine nội bàng quang tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2025.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân 65±09, nam giới chiếm đa số (89%). Triệu chứng vào viện thường gặp nhất là đái máu. Tỷ lệ tái phát chung là 24,3% (13,5% tái phát tại chỗ). Các tác dụng phụ sau bơm Gemcitabine chủ yếu nhẹ, thường gặp nhất là kích thích bàng quang, không ghi nhận biến chứng nặng.

Kết luận: Gemcitabine nội bàng quang là phương pháp điều trị bổ trợ an toàn, hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tái phát và kéo dài thời gian sống thêm không tái phát ở bệnh nhân ung thư bàng quang nông sau TURBT.

Tài liệu tham khảo
[1]
Cường H. M. NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG NÔNG BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI KẾT HỢP BƠM DOXORUBICIN TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC. (2021). Google Scholar
[2]
M. Babjuk (Chair) et al. EAU Guidelines on Non-Muscle-Invasive Bladder Cancer (TaT1 and CIS). (2020). Google Scholar
[3]
Zeng, J. et al. Gemcitabine as first-line therapy for high-grade non-muscle invasive bladder cancer: results from a tertiary center in the contemporary BCG-shortage era. Transl Androl Urol 12, 960–966 (2023). Google Scholar
[4]
Nguyễn Thị Thu Trà, Vũ Quang Toản, & Nguyễn Xuân Hậu. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG NÔNG BẰNG BCG NỘI BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN K. Tạp chí Y Học Việt Nam Tập 536-Tháng 3-Số 1, 1–4 (2024). Google Scholar
[5]
Hương N. Q., Tú Đ. A. & Huy T. L. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ BÀNG QUANG NÔNG ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ BẰNG EPIRUBICIN NỘI BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN K. VMJ 533, (2023). Google Scholar
[6]
Trần Quang Hưng & Bùi Thị Ngọc Thảo. Kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng phẫu thuật cắt đốt nội soi kết hợp bơm hóa chất Gemcitabin tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp. Tạp chí Y học Việt Nam tập 539- Tháng 6- Số chuyên đề 2024 -2024 377–383 (2024). Google Scholar
[7]
Soria, F. et al. Stratification of Intermediate-risk Non-muscle-invasive Bladder Cancer Patients: Implications for Adjuvant Therapies. Eur Urol Focus 7, 566–573 (2021). Google Scholar
[8]
Cường H. M. NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG NÔNG BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI KẾT HỢP BƠM DOXORUBICIN TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC. (2021). Google Scholar
[9]
M. Babjuk (Chair) et al. EAU Guidelines on Non-Muscle-Invasive Bladder Cancer (TaT1 and CIS). (2020). Google Scholar
[10]
Zeng, J. et al. Gemcitabine as first-line therapy for high-grade non-muscle invasive bladder cancer: results from a tertiary center in the contemporary BCG-shortage era. Transl Androl Urol 12, 960–966 (2023). Google Scholar
[11]
Nguyễn Thị Thu Trà, Vũ Quang Toản, & Nguyễn Xuân Hậu. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG NÔNG BẰNG BCG NỘI BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN K. Tạp chí Y Học Việt Nam Tập 536-Tháng 3-Số 1, 1–4 (2024). Google Scholar
[12]
Hương N. Q., Tú Đ. A. & Huy T. L. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ BÀNG QUANG NÔNG ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ BẰNG EPIRUBICIN NỘI BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN K. VMJ 533, (2023). Google Scholar
[13]
Trần Quang Hưng & Bùi Thị Ngọc Thảo. Kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng phẫu thuật cắt đốt nội soi kết hợp bơm hóa chất Gemcitabin tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp. Tạp chí Y học Việt Nam tập 539- Tháng 6- Số chuyên đề 2024 -2024 377–383 (2024). Google Scholar
[14]
Soria, F. et al. Stratification of Intermediate-risk Non-muscle-invasive Bladder Cancer Patients: Implications for Adjuvant Therapies. Eur Urol Focus 7, 566–573 (2021). Google Scholar