Bài báo khoa học Tập 67 Số Số CĐ12- Bệnh viện Ung bướu Nghệ An (2026) 14/08/2026

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HOÁ TRỊ TÂN BỔ TRỢ UNG THƯ VÚ BỘ BA ÂM TÍNH GIAI ĐOẠN II,III TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

Phạm Thị Hoàng Phượng1,2, Hoàng Thị Hương1,2, Trần Thị Hồng Hà1,2, Nguyễn Thị Thúy Vân1,2, Vũ Thị Mỹ Linh1,2
1 Nghe An Oncology Hospital.
2 Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD12.6147
624 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đáp ứng điều trị tân bổ trợ ung thư vú bộ ba âm tính (TNBC) giai đoạn II, III tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu trên 37 bệnh nhân ung thư vú TNBC giai đoạn II, III được điều trị hoá trị tân bổ trợ tại Khoa Nội 4, Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An từ tháng 3/2023 đến tháng 4/2026.

Kết quả: Tuổi trung bình là 53,1 tuổi. Nhóm tuổi từ 40-60 hay gặp nhất chiếm tỉ lệ 62,2%. Có 70,3% giai đoạn II và 29,7% giai đoạn III. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về mô bệnh học (tpCR) - bao gồm cả khối u nguyên phát và hạch đạt 43,2%. Có mối liên quan có ý nghĩa giữa đáp ứng lâm sàng và tpCR (p <0,001). Tuy nhiên, không ghi nhận mối liên quan giữa tỷ lệ tpCR với các yếu tố khác như tuổi, giai đoạn khối u, giai đoạn hạch, loại mô bệnh học, độ mô học, Ki-67 hay phác đồ hóa chất. Các phác đồ được dung nạp tốt, độc tính không dẫn đến việc ngừng điều trị ở bất kỳ bệnh nhân nào

Kết luận: Hoá trị tân bổ trợ bệnh nhân ung thư vú TNBC giai đoạn II, III cho tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn về mô bệnh học tương đối cao. Đáp ứng lâm sàng là yếu tố dự báo khả năng đạt tpCR.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2024;74(3):229-263. doi:10.3322/caac.21834 Google Scholar
[2]
The Evolution of Triple-Negative Breast Cancer: From Biology to Novel Therapeutics. American Society of Clinical Oncology Educational Book. Accessed July 17, 2026. https://ascopubs.org/doi/10.1200/EDBK_159135 Google Scholar
[3]
Phùng Thị H. Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học bệnh nhân ung thư vú có bộ ba âm tính ER(-), PR(-), HER2(-) giai đoạn 2005-2007 tại Bệnh viện K. Google Scholar
[4]
LÊ THANH ĐỨC. Nghiên cứu hiệu quả hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật phác đồ AP trong ung thư vú giai đoạn III. Google Scholar
[5]
NGUYỄN THỊ THUỶ. Đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ trước phác đồ 4AC-4T trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III. Google Scholar
[6]
Nguyễn Thị Minh Phương. Hiệu quả của phác đồ 4AC-4T liều dày trong điều trị tân bổ trợ ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II, III. . J 108 - Clin Med Pharmacy Published online November 12, 2022. Google Scholar
[7]
G von M, A S, S L, et al. Neoadjuvant carboplatin in patients with triple-negative and HER2-positive early breast cancer (GeparSixto; GBG 66): a randomised phase 2 trial. The Lancet Oncology. 2014;15(7). doi:10.1016/S1470-2045(14)70160-3 Google Scholar
[8]
Jh S, K B, Mc P, et al. CALGB 40603 (Alliance): Long-Term Outcomes and Genomic Correlates of Response and Survival After Neoadjuvant Chemotherapy With or Without Carboplatin and Bevacizumab in Triple-Negative Breast Cancer. Journal of clinical oncology : official journal of the American Society of Clinical Oncology. 2022;40(12). doi:10.1200/JCO.21.01506 Google Scholar
[9]
Schmid P, Cortes J, Pusztai L, et al. Pembrolizumab for Early Triple-Negative Breast Cancer. New England Journal of Medicine. 2020;382(9):810-821. doi:10.1056/NEJMoa1910549 Google Scholar
[10]
Metzger-Filho O, Collier K, Asad S, et al. Matched cohort study of germline BRCA mutation carriers with triple negative breast cancer in brightness. npj Breast Cancer. 2021;7(1). doi:10.1038/s41523-021-00349-y Google Scholar
[11]
Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2024;74(3):229-263. doi:10.3322/caac.21834 Google Scholar
[12]
The Evolution of Triple-Negative Breast Cancer: From Biology to Novel Therapeutics. American Society of Clinical Oncology Educational Book. Accessed July 17, 2026. https://ascopubs.org/doi/10.1200/EDBK_159135 Google Scholar
[13]
Phùng Thị H. Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học bệnh nhân ung thư vú có bộ ba âm tính ER(-), PR(-), HER2(-) giai đoạn 2005-2007 tại Bệnh viện K. Google Scholar
[14]
LÊ THANH ĐỨC. Nghiên cứu hiệu quả hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật phác đồ AP trong ung thư vú giai đoạn III. Google Scholar
[15]
NGUYỄN THỊ THUỶ. Đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ trước phác đồ 4AC-4T trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III. Google Scholar
[16]
Nguyễn Thị Minh Phương. Hiệu quả của phác đồ 4AC-4T liều dày trong điều trị tân bổ trợ ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II, III. . J 108 - Clin Med Pharmacy Published online November 12, 2022. Google Scholar
[17]
G von M, A S, S L, et al. Neoadjuvant carboplatin in patients with triple-negative and HER2-positive early breast cancer (GeparSixto; GBG 66): a randomised phase 2 trial. The Lancet Oncology. 2014;15(7). doi:10.1016/S1470-2045(14)70160-3 Google Scholar
[18]
Jh S, K B, Mc P, et al. CALGB 40603 (Alliance): Long-Term Outcomes and Genomic Correlates of Response and Survival After Neoadjuvant Chemotherapy With or Without Carboplatin and Bevacizumab in Triple-Negative Breast Cancer. Journal of clinical oncology : official journal of the American Society of Clinical Oncology. 2022;40(12). doi:10.1200/JCO.21.01506 Google Scholar
[19]
Schmid P, Cortes J, Pusztai L, et al. Pembrolizumab for Early Triple-Negative Breast Cancer. New England Journal of Medicine. 2020;382(9):810-821. doi:10.1056/NEJMoa1910549 Google Scholar
[20]
Metzger-Filho O, Collier K, Asad S, et al. Matched cohort study of germline BRCA mutation carriers with triple negative breast cancer in brightness. npj Breast Cancer. 2021;7(1). doi:10.1038/s41523-021-00349-y Google Scholar