1.Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả của phác đồ nội tiết kết hợp thuốc ức chế CDK4/6 ở bệnh nhân mắc ung thư vú giai đoạn tái phát, di căn có đặc điểm thụ thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính (HR+/HER2-).
2.Đối tượng, phương pháp: Thiết kế mô tả kết hợp giữa hồi cứu và tiến cứu (theo dõi lâm sàng và hình ảnh học) được áp dụng trên 32 ca bệnh xác định ung thư biểu mô tuyến vú tái phát, di căn có (HR+/HER2-). Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra tại Khoa Nội IV, Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An trong khoảng thời gian từ tháng 4/2023 đến tháng 6/2026. Ngày khóa số liệu phân tích là 10/06/2026. Trung vị thời gian theo dõi là 9,7 tháng (thời gian theo dõi ngắn nhất là 3,1tháng).
3.Kết quả: Độ tuổi trung bình ghi nhận tình trạng tái phát, di căn là 58,09. Phần lớn người bệnh có chỉ số toàn trạng tốt (ECOG 0 điểm) 78,1%, ung thư biểu mô ống xâm nhập chiếm 81.3% và 81.3% độ mô học 2. Tỷ lệ tái phát muộn (trên 1 năm kể từ lúc điều trị triệt căn) đạt 65,6%. Những cơ quan bị di căn, xâm lấn nhiều nhất bao gồm xương (56,3%), phổi (56,3%) và hệ thống hạch ngoại biên (43,8%). Tỷ lệ đáp ứng chung ORR (Overall Response Rate) của phác đồ là 37,5%; trong đó 3,1% đáp ứng bệnh hoàn toàn, đáp ứng bệnh một phần là 34,4%, bệnh giữ nguyên là 37,5%, tỷ lệ kiểm soát bệnh CBR (Clinical Benefit Rate) là 75,0%. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển PFS (Progression-Free Survival) trung vị kéo dài đến 32,1 tháng.
4.Kết luận: Phác đồ nội tiết kết hợp thuốc ức chế CDK4/6 trên đối tượng ung thư vú tái phát, di căn (HR+/HER2-) cho thấy kết quả khả quan về tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống thêm bệnh không tiến triển. Phác đồ thể hiện tính khả thi, dung nạp tốt và mang lại lợi ích lâm sàng tích cực trong điều kiện điều trị thực tiễn tại cơ sở.