Bài báo khoa học Tập 67 Số Số CĐ12- Bệnh viện Ung bướu Nghệ An (2026) 14/08/2026

TÌNH TRẠNG BỘC LỘ PROTEIN SỬA CHỮA GHÉP CẶP SAI DNA CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TỈNH THANH HÓA

Nguyễn Thị Thủy1,2, Nguyễn Thị Ngần3,4, Trần Ngọc Ánh3,4, Hoàng Trung Thông4,5, Mai Thị Thùy4,5
1 Hanoi Medical University, Thanh Hoa Campus
2 Trường Đại học Y Hà Nội, phân hiệu Thanh Hóa
3 Thanh Hoa Provincial Oncology Hospital
4 Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh Hóa
5 Thanh Hoa Oncology Hospital
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD12.6140
669 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định trình trạng bộc lộ protein MMR ở người bệnh ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng và một số yếu tố liên quan.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 208 người bệnh ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng tại Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh Hóa từ tháng 1/2024 đến tháng 5/2026.

Kết quả: Tỷ lệ dMMR là 12,5%, đa phần thuộc nhóm mất bộc lộ cặp MLH1-PMS2 (42,3%), tiếp đến là mất bộc lộ cặp MSH2-MSH6 (30,8%). Tỷ lệ dMMR: ở nhóm dưới 50 tuổi cao gấp 4 lần nhóm 50-70 tuổi và gấp 6,3 lần nhóm trên 70 tuổi; ở nhóm u kích thước ≥ 5 cm cao gấp 4,7 lần so với nhóm u < 5 cm, ở nhóm kém biệt hóa cao gấp 6 lần nhóm biệt hóa vừa và nhóm u chế nhầy cao gấp 3 lần so với type thông thường. dMMR cũng hay gặp ở các u tại đại tràng ngang và đại tràng phải hơn so với đại tràng trái và trực tràng.

Kết luận: Mất bộc lộ protein MMR có khả năng xuất hiện cao hơn ở những người bệnh trẻ, khối u kích thước ≥ 5 cm, type mô bệnh học chế nhầy và độ mô học kém biệt hóa.

Tài liệu tham khảo
[1]
International Agency for Research on Cancer (IARC). Global Cancer Observatory: World. Published online 2024. https://gco.iarc.who.int/media/globocan/factsheets/populations/900-world-fact-sheet.pdf Google Scholar
[2]
Diao Z, Han Y, Chen Y, Zhang R, Li J. The clinical utility of microsatellite instability in colorectal cancer. Critical Reviews in Oncology/Hematology, 2021, 157: 103171. doi: 10.1016/j.critrevonc.2020.103171 Google Scholar
[3]
Ye S.B, Cheng Y.K, Zhang L et al. Association of mismatch repair status with survival and response to neoadjuvant chemo(radio)therapy in rectal cancer. NPJ Precis Onc, 2020, 4: 26. doi: 10.1038/s41698-020-00132-5 Google Scholar
[4]
Faizee M.I, Talib N.A et al. Concordance between immunohistochemistry and MSI analysis for detection of MMR/MSI status in colorectal cancer patients. Diagn Pathol, 2024, 19 (1): 155. doi: 10.1186/s13000-024-01571-5 Google Scholar
[5]
Nagtegaal I.D, Odze R.D, Klimstra D, et al. The 2019 WHO classification of tumours of the digestive system. Histopathology, 2020, 76 (2): 182-188. doi: 10.1111/his.13975 Google Scholar
[6]
Kaur G, Masoud A, Raihan N, Radzi M, Khamizar W, Kam L.S. Mismatch repair genes expression defects & association with clinicopathological characteristics in colorectal carcinoma. Indian J Med Res, 2011, 134 (2): 186-192. Google Scholar
[7]
Vũ Thị Thu Hảo. Biểu hiện protein MMR và mối liên quan với đặc điểm giải phẫu bệnh ở người bệnh ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2022-2023. Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y tế công cộng, 2023. Google Scholar
[8]
Nguyễn Quốc Đạt. Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học và tình trạng mất ổn định vi vệ tinh trong ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng bằng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch. Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2019. Google Scholar
[9]
Nguyễn Thị Thanh Mai. Đặc điểm mô bệnh học và tình trạng mất ổn định vi vệ tinh của ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng. Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, 2021. Google Scholar
[10]
Nguyễn Tiến Quang, Nguyễn Văn Chủ. Đánh giá tình trạng mất ổn định vi vệ tinh và đặc điểm giải phẫu bệnh ung thư đại trực tràng. Tạp chí Y học Việt Nam, 2020, 490 (2): 141-145. Google Scholar
[11]
Jiricny J. The multifaceted mismatch-repair system. Nat Rev Mol Cell Biol, 2006, 7 (5): 335-346. doi: 10.1038/nrm1907 Google Scholar