Bài báo khoa học Tập 67 Số Số CĐ12- Bệnh viện Ung bướu Nghệ An (2026) 14/08/2026

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BỘ DỮ LIỆU CHUYỂN ĐỔI GIỮA HU-RED ĐẾN VIỆC TÍNH TOÁN LIỀU ĐIỀU TRỊ ĐỐI VỚI CÁC BỆNH NHÂN UNG THƯ HẠ HỌNG - THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

Hoàng Hữu Thái1,2, Nguyễn Văn Đăng3,4,5,6, Phạm Quang Trung7,8, Phan Thị Thu Thảo9,10, Nguyễn Quang Dũng1,2, Nguyễn Hương Loan11,12
1 Department of Linear Accelerators, Nghe An Oncology Hospital
2 Khoa Máy gia tốc, Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
3 Department of Oncology, Hanoi Medical University
4 Department of Head and Neck Radiation Therapy, Vietnam National Cancer Hospital, campus 3
5 Bộ môn Ung thư, Trường Đại học Y Hà Nội
6 Khoa Xạ đầu cổ, Bệnh viện K, cơ sở 3
7 Department of Radiotherapy and Radiosurgery, 108 Military Central Hospital
8 Khoa Xạ trị - Xạ phẫu, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
9 Department of Oncology and Nuclear Medicine, Ha Tinh provincial General Hospital
10 Khoa Ung bướu và Y học hạt nhân, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà
11 Department of Gastroenterology, Vietnam National Cancer Hospital, campus 3
12 Khoa Nội tiêu hóa, Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD12.6125
666 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá sự khác biệt về phân bố liều và các đặc trưng vật lý của kế hoạch xạ trị điều biến liều (IMRT) cho bệnh nhân ung thư hạ họng - thực quản khi sử dụng hai bộ dữ liệu chuyển đổi CT sang mật độ điện tử tương đối (HU-RED) là Nghean2022 và Rocsboard02.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên dữ liệu CT mô phỏng của 23 bệnh nhân ung thư hạ họng - thực quản đã được lập kế hoạch điều trị IMRT bằng bộ dữ liệu HU-RED Nghean2022. Toàn bộ các kế hoạch được lập lại trên phần mềm Monaco v5.11.03 với bộ dữ liệu Rocsboard02, trong khi giữ nguyên các thông số điều trị ban đầu. Các chỉ số đánh giá gồm độ bao phủ (Q), độ phù hợp (CI), độ đồng nhất (HI), liều hấp thụ tại các cơ quan nguy cấp (OARs), số đơn vị monitor (MU) và thời gian phát tia (Beam-on Time).

Kết quả: Hai bộ dữ liệu HU-RED tạo ra chất lượng phân bố liều tương đương đối với thể tích điều trị. So với Nghean2022, bộ dữ liệu Rocsboard02 có xu hướng làm giảm số MU và thời gian phát tia khoảng 1,4%. Liều hấp thụ tại các cơ quan nguy cấp như tủy sống, tuyến mang tai, tim và phổi chỉ khác biệt ở mức rất nhỏ (< 2%). Đối với toàn bộ các chỉ số được khảo sát, sự khác biệt giữa hai bộ dữ liệu đều không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Kết luận: Việc sử dụng bộ dữ liệu HU-RED Rocsboard02 hoặc Nghean2022 cho lập kế hoạch IMRT ở bệnh nhân ung thư hạ họng - thực quản cho kết quả tương đương về chất lượng phân bố liều cũng như các đặc trưng vật lý của kế hoạch điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Ferlay J et al. Cancer statistics for the year 2022: an overview. Int J Cancer, 2023, 149 (4): 778-789. doi: 10.1002/ijc.33588. Google Scholar
[2]
Saw C.B, Loper A et al. Determination of CT-to-density conversion relationship for image-based treatment planning systems. Med Dosim, 2005, 30 (3): 145-148. doi: 10.1016/j.meddos.2005.05.001. Google Scholar
[3]
Shaw E, Kline R et al. Radiation Therapy Oncology Group: radiosurgery quality assurance guidelines. Int J Radiat Oncol Biol Phys, 1993, 27 (5): 1231-9. doi: 10.1016/0360-3016(93)90548-a. Google Scholar
[4]
Zentralbibliothek D. ICRU Report 62. International Commission on Radiation Units and Measurements. Google Scholar
[5]
Paddick I. A simple scoring ratio to index the conformity of radiosurgical treatment plans. Technical note. J Neurosurg, 2000, 93 (Suppl 3): 219-222. doi: 10.3171/jns.2000.93.supplement. Google Scholar
[6]
Wu Q et al. Algorithms and functionality of an intensity modulated radiotherapy optimization system. Med Phys, 2000, 27 (4): 701-11. doi: 10.1118/1.598932. Google Scholar
[7]
Lilenbaum R et al. Phase II trial of combined modality therapy with myeloid growth factor support in patients with locally advanced non-small cell lung cancer. J Thorac Oncol, 2010, 5 (6): 837-40. doi: 10.1097/JTO.0b013e3181d6e141. Google Scholar
[8]
Lee N et al. Intensity-modulated radiation therapy with or without chemotherapy for nasopharyngeal carcinoma: radiation therapy oncology group phase II trial 0225. J Clin Oncol, 2009, 27 (22): 3684-90. doi: 10.1200/JCO.2008.19.9109. Google Scholar
[9]
Benedict S.H et al. Stereotactic body radiation therapy: the report of AAPM Task Group 101. Med Phys, 2010, 37 (8): 4078-4101. doi: 10.1118/1.3438081. Google Scholar
[10]
Mutic S et al. AAPM TG 66. Quality assurance for computed-tomography simulators and the computed-tomography-simulation process. Med Phys, 2003, 30 (66): 2762-2792. Google Scholar