Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ11-NCKH 01/08/2026

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở TRẺ MẮC SỞI ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ IMMUNOGLOBULIN TIÊM TĨNH MẠCH

Đặng Khánh Ly1,2, Đinh Trọng Hùng3,4, Đỗ Thiện Hải3,4
1 Dong Da General Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa Đống Đa
3 Center for Tropical Diseases, Vietnam National Children's Hospital
4 Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Nhi Trung ương
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD11.6075
31 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ mắc sởi có chỉ định điều trị immunoglobulin tiêm tĩnh mạch (IVIG) tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1-6 năm 2025.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 111 bệnh nhi dưới 18 tuổi được chẩn đoán xác định mắc sởi và có chỉ định điều trị IVIG tại Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Nhi Trung ương.

Kết quả: Nhóm trẻ dưới 9 tháng tuổi chiếm 43,2%; 81,1% bệnh nhi chưa được tiêm vắc-xin sởi, trong đó 62,8% ở nhóm đã đủ tuổi tiêm chủng theo lịch. 55,9% bệnh nhi có bệnh nền kèm theo, chủ yếu là bệnh hô hấp mạn tính (28,8%) và suy giảm miễn dịch (12,6%). Các triệu chứng lâm sàng thường gặp gồm sốt (98,2%), phát ban (89,2%), ho (69,4%) và viêm kết mạc (65,8%). Biến chứng tăng đáp ứng viêm (bão cytokine) chiếm tỷ lệ cao nhất (46,8%), tiếp theo là sốc (21,6%) và viêm phổi tiến triển nhanh (13,5%). Các chỉ số cận lâm sàng ghi nhận mức độ tổn thương cơ quan cùng với tăng đáp ứng viêm hệ thống rõ rệt, bao gồm: LDH trung bình 911,7 U/L, ferritin trung bình 1024,0 ng/mL (tối đa 20.165 ng/mL) và D-dimer trung bình 2096,8 ng/mL.

Kết luận: Nhóm bệnh nhi sởi nặng có chỉ định IVIG tại tuyến điều trị cuối có đặc điểm nổi bật là tuổi nhỏ, chưa tiêm chủng đầy đủ, tỷ lệ bệnh nền cao và mức độ tổn thương đa cơ quan nặng nề. Tăng cường tiêm chủng đúng lịch, phát hiện sớm và can thiệp kịp thời là các biện pháp then chốt nhằm giảm thiểu gánh nặng của sởi nặng ở trẻ em.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Sởi (Ban hành kèm theo Quyết định số 1019/QĐ-BYT ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế), Hà Nội, 2025. Google Scholar
[2]
World Health Organization. Measles deaths down 88% since 2000, but cases surge. WHO News Release. Published November 28, 2025. https://www.who.int/news/item/28-11-2025-measles-deaths-down-88--since-2000--but-cases-surge. Google Scholar
[3]
Cục Phòng bệnh, Bộ Y tế. Thông tin về tình hình dịch bệnh sởi và các hoạt động phòng, chống dịch đã triển khai (cập nhật đến ngày 20/3/2025), Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2025. http://t5g.org.vn/thong-tin-ve-tinh-hinh-dich-benh-soi-va-cac-hoat-dong-phong-chong-dich-da-trien-khai. Google Scholar
[4]
Trần Thị Kiều Anh và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh sởi ở trẻ em tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam, 2026, 560 (1): 54-59. doi: 10.51298/vmj.v560i1.17735 Google Scholar
[5]
Nguyễn Ngọc Rạng, Phan Đặng Trang Đài. Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến sởi có biến chứng ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 503 (1): 64-67. doi: 10.51298/vmj.v503i1.696 Google Scholar
[6]
Huỳnh Ngọc Linh, Ngô Quốc Thống. Dịch tễ và một số đặc điểm bệnh sởi tại tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015-2024. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2025, 66 (CĐ3): 265-270. doi: 10.52163/yhc.v66iCĐ3.2173 Google Scholar
[7]
Green M.S, Schwartz N, Peer V. Gender differences in measles incidence rates in a multi-year, pooled analysis, based on national data from seven high income countries. BMC Infect Dis, 2022, 22: 358. doi: 10.1186/s12879-022-07340-3 Google Scholar
[8]
Nông Diệu Thuấn, Lê Thị Thanh Hoa. Thực trạng tiêm chủng mở rộng đầy đủ, đúng lịch ở trẻ em dưới 12 tháng tuổi tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 520 (2): 83-87. doi: 10.51298/vmj.v520i2.4141 Google Scholar
[9]
Vũ Huy Hoàng và cộng sự. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch trong năm đầu đời của trẻ em tại một số xã của tỉnh Lào Cai năm 2024. Tạp chí Nghiên cứu y học, 2025, 197 (12): 819-828. doi: 10.52852/tcncyh.v197i12.4210 Google Scholar
[10]
Le Thi Thuy Hang et al. Measles-associated cytokine storm in a child: a case report. Journal of Military Pharmaco-Medicine, 2025, 50 (special issue 4): 654-662. doi: 10.56535/jmpm.v50si4.1570 Google Scholar
[11]
Kondamudi N.P, Tobin E.H, Waymack J.R. Measles. In: StatPearls. StatPearls Publishing. Accessed April 26, 2026. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK448068/ Google Scholar
[12]
Misin A, Antonello R.M, Di Bella S et al. Measles: an overview of a re-emerging disease in children and immunocompromised patients. Microorganisms, 2020, 8 (2): 276. doi: 10.3390/microorganisms8020276 Google Scholar
[13]
Shalev-Zimels H, Weizman Z, Lotan C, Gavish D, Ackerman Z, Morag A. Extent of measles hepatitis in various ages. Hepatology, 1988, 8 (5): 1138. doi: 10.1002/hep.1840080529 Google Scholar
[14]
Fajgenbaum D.C et al. Cytokine storm. N Engl J Med, 2020, 383 (23): 2255-2273. doi: 10.1056/NEJMra2026131 Google Scholar
[15]
Vassilopoulos A, McCormick W, Lakhani A. Update in hyperferritinemic syndromes: recognition and management - a scoping review. J Brown Hosp Med, 2022, 1 (3). doi: 10.56305/001c.37667 Google Scholar