Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ11-NCKH 01/08/2026

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ARV CỦA NGƯỜI BỆNH HIV/AIDS TẠI TRUNG TÂM Y TẾ NGÃ BẢY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025

Nguyễn Văn Lành1,2, Nguyễn Thị Hồng Tuyến1,2, Nguyễn Thị Kiều Lan1,2, Nguyễn Kim Khánh Tiên3,4, Trần Ngọc Tâm5,6, Nguyễn Thanh Bình7,8
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy, Can Tho City
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, thành phố Cần Thơ
3 Vo Truong Toan University, Can Tho City
4 Trường Đại học Võ Trường Toản, thành phố Cần Thơ
5 315 Healthcare System, Ho Chi Minh City
6 Hệ Thống Y tế 315, Thành Phố Hồ Chí Minh
7 Nga Bay Ward Health Station, Can Tho City
8 Trạm Y tế Phường Ngã Bảy, thành phố Cần Thơ
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD11.6072
25 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tuân thủ điều trị ARV đóng vai trò quyết định trong kiểm soát tải lượng vi rút, hạn chế kháng thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị HIV/AIDS.

Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh HIV/AIDS tại Trung tâm Y tế Ngã Bảy, thành phố Cần Thơ năm 2025.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích trên người bệnh HIV/AIDS đang điều trị ARV.

Kết quả: Nam giới chiếm 66,3%, tập trung ở nhóm tuổi trẻ (đặc biệt 25–29 tuổi). Đa số người bệnh có hành vi tuân thủ điều trị ARV tốt; trong đó quên uống thuốc là biểu hiện không tuân thủ phổ biến nhất (12,0%). Phân tích các yếu tố liên quan cho thấy sự hỗ trợ từ gia đình làm tăng khả năng tuân thủ điều trị (OR = 3,1; p = 0,043), trong khi làm việc xa địa phương làm giảm tuân thủ (OR = 3,2; p = 0,027). Các đặc điểm về tình trạng bệnh như đường lây nhiễm, giai đoạn bệnh và nhiễm trùng cơ hội có liên quan đến tuân thủ điều trị (p < 0,05).

Kết luận: Mức độ tuân thủ điều trị ARV tại cơ sở nghiên cứu tương đối tốt. Cần tăng cường các biện pháp nhắc nhở, tư vấn cá thể hóa và hỗ trợ xã hội nhằm duy trì tuân thủ điều trị lâu dài.

Tài liệu tham khảo
[1]
Joint United Nations Programme on HIV/AIDS (UNAIDS). The urgency of now: AIDS at a crossroads. Global AIDS update 2024. 2024. Available from: https://www.unaids.org/en/resources/documents/2024/global-aids-update-2024v. Google Scholar
[2]
Joint United Nations Programme on HIV/AIDS (UNAIDS). People living with HIV. Thematic briefing note. 2024. Available from: https://www.unaids.org/en/resources/documents/2024/2024-unaids-global-aids-update-living-with-hiv. Google Scholar
[3]
Joint United Nations Programme on HIV/AIDS. UNAIDS Data 2024. 2024. Available from: https://www.unaids.org/sites/default/files/media_asset/data-book-2024_en.pdf. Google Scholar
[4]
World Health Organization. HIV data and statistics: global. Geneva: World Health Organization. 2025. Available from: https://www.who.int/teams/global-hiv-hepatitis-and-stis-programmes/hiv/strategic-information/hiv-data-and-statistics. Google Scholar
[5]
ClinicalInfo.HIV.gov. Adherence to the continuum of care. Bethesda (MD): U.S. Department of Health and Human Services. 2024. Available from: https://clinicalinfo.hiv.gov/en/guidelines/hiv-clinical-guidelines-adult-and-adolescent-arv/adherence-continuum-care. Google Scholar
[6]
Bộ Y tế. Quyết định 5968/QĐ-BYT năm 2021 hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. 2021. Google Scholar
[7]
Trần Quốc Cường, Nguyễn Thanh Lâm, Lê Thành Khánh Vân, Nguyễn Xuân Chi. Thực trạng tuân thủ điều trị ARV ở người bệnh HIV/AIDS ngoại trú tại Trung tâm Y tế Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024-2025. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2026;66(CĐ19-HNKH Bệnh viện Thủ Đức):128-33. Google Scholar
[8]
UNAIDS Việt Nam. 2024. Available from: https://vietnam.unaids.org/vi/hieu-ve-dich-hiv/. Google Scholar
[9]
Nguyễn Thị Huệ Tiên, Dương Phúc Lam. Nghiên cứu sự tuân thủ điều trị ARV, yếu tố liên quan và đánh giá kết quả can thiệp ở bệnh nhân hiv tại tỉnh Bến Tre năm 2019 – 2020. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023(30):108-14. Google Scholar
[10]
Masika LV, Mboya IB, Maro RA, Mtesha B, Mtoro MJ, Ngowi K, et al. Forgetting to Take Medication, Treatment Adherence and Their Relationship with Viral Load Suppression Among People Living with HIV in the Kilimanjaro Region, Tanzania. HIV/AIDS (Auckland, NZ). 2024;16:245-57. Google Scholar
[11]
Đinh Mai Vân, Trần Bảo Ngọc, Bùi Thanh Thủy, Nguyễn Quý Thái. Thực trạng và một số yếu tố liên quan tuân thủ điều trị ARV ở người nhiếm HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Journal of Science Technology. 2017;171(11):167-73. Google Scholar
[12]
Đặng Thị Quỳnh Anh, Lê Quang Minh, Trần Xuân Chương. Đánh giá mức độ tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân HIV/AIDS tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Đà Nẵng. Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam. 2024;3(47):106-13. Google Scholar
[13]
Nguyễn Mạnh Cường, Cao Nguyễn Hoài Thương, Trần Minh Thái. Hỗ trợ xã hội và các yếu tố liên quan ở người nhiễm HIV/AIDS tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2025;197(12):645-55. Google Scholar
[14]
Wang X, Wu Z. Factors associated with adherence to antiretroviral therapy among HIV/AIDS patients in rural China. AIDS (London, England). 2007;21 Suppl 8:S149-55. Google Scholar
[15]
Kerr T, Palepu A, Barness G, Walsh J, Hogg R, Montaner J, et al. Psychosocial determinants of adherence to highly active antiretroviral therapy among injection drug users in Vancouver. Antiviral therapy. 2004;9(3):407-14. Google Scholar
[16]
Farhoudian A, Razaghi E, Hooshyari Z, Noroozi A, Pilevari A, Mokri A, et al. Barriers and Facilitators to Substance Use Disorder Treatment: An Overview of Systematic Reviews. Substance abuse : research and treatment. 2022;16:11782218221118462. Google Scholar
[17]
Hsiao HY, Wang TY, Lee CH, Lu YC, Huang YC, Chien YC, et al. Advancing readiness for change in substance use for people with substance use disorders using the Kawa model based intervention program: A quasi-experimental study. Hong Kong journal of occupational therapy : HKJOT. 2024;37(2):91-101. Google Scholar
[18]
Wolfe DM, Hutton B, Corace K, Chaiyakunapruk N, Ngorsuraches S, Nochaiwong S, et al. Service-level barriers to and facilitators of accessibility to treatment for problematic alcohol use: a scoping review. Frontiers in public health. 2023;11:1296239. Google Scholar