Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ11-NCKH 01/08/2026

CƠ CẤU BỆNH TẬT TAI MŨI HỌNG TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA VÀ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP NĂM 2024

Phạm Ngọc Tuân1,2
1 Institute of Preventive Medicine and Public Health - Hanoi Medical University
2 Viện Đào tạo YHDP&YTCC - Trường Đại Học Y Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD11.6066
25 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả cơ cấu bệnh tật Tai Mũi Họng người bệnh đến khám tại Phòng khám Đa khoa & Khám bệnh nghề nghiệp – Viện Đào tạo Y học dự phòng & Y tế công cộng trong thời gian từ 1/1/2024 đến 31/12/2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 1.545 hồ sơ bệnh nhân từ hệ thống phần mềm quản lý khám bệnh năm 2024.Kết quả: Tuổi trung bình 13.7 ± 20.1, trẻ < 6 tuổi chiếm 62,5%. Bệnh cấp tính chiếm 94,4%. Nhóm bệnh Mũi-xoang chiếm tỷ lệ cao nhất 59,2%, tiếp đến là Tai 20,9% và Họng 19,5%. 05 mã ICD-10 phổ biến nhất gồm: Viêm mũi họng cấp (43,2%), Viêm tai giữa thanh dịch cấp (10,2%), Viêm mũi xoang cấp (8,8%), Viêm mũi dị ứng (6,2%) và Viêm tai giữa cấp mủ (6,2%). Nghiên cứu ghi nhận sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa bệnh với nhóm tuổi (p<0,01) và các quý trong năm (p<0,01), nhưng không có sự khác biệt theo giới tính (p>0,05).Kết luận:Cơ cấu bệnh TMH tập trung vào các bệnh viêm cấp tính ở trẻ em và có ảnh hưởng rõ rệt theo thời điểm trong năm, đặt ra yêu cầu về chiến lược dự phòng cộng đồng chủ động.

Tài liệu tham khảo
[1]
Murphy DC. A comprehensive review of otorhinolaryngological global health concerns. J Laryngol Otol. 2019;133(11):930-935. doi:10.1017/S002221511900197X Google Scholar
[2]
Dilger AE, Meiklejohn DA, Bent JP, Tummala N, Bergmark RW, Lalakea ML. Climate change and environmental sustainability in otolaryngology: A state-of-the-art review. The Surgeon. 2024;22(5):270-275. doi:10.1016/j.surge.2024.06.007 Google Scholar
[3]
Minh Lương P. Các yếu tố liên quan tới bệnh tai mũi họng ở cộng đồng dân tộc Êđê - Tây Nguyên. Tạp Chí Học Thực Hành. 2011;748(1):123-126. Google Scholar
[4]
Mettias B, Jenkins D, Rea P. Ten‐year prevalence of acute hospital ENT infections and the impact of COVID : A large population study. Clin Otolaryngol. 2023;48(1):10-16. doi:10.1111/coa.13978 Google Scholar
[5]
Mahfuz MSI, Kabir A, Sharif A. Pattern of ENT- Head and Neck Diseases in Outpatient Department in a District Level Hospital in Bangladesh. Bangladesh J Otorhinolaryngol. 2017;23(1):74-82. doi:10.3329/bjo.v23i1.45116 Google Scholar
[6]
Singh A, Kumar S. A survey of ear, nose and throat disorders in rural India. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2010;62(2):121-124. doi:10.1007/s12070-010-0027-3 Google Scholar
[7]
Đình Nguyên P, Đoàn Hải Linh B, .. Mô hình bệnh Tai Mũi Họng ngoại trú ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng 1: Nghiên cứu hồi cứu 2020-2023. Tạp Chí Học Việt Nam. 2024;543(1):363-367. doi:10.51298/vmj.v543i1.11369 Google Scholar