Bài báo khoa học Tập 64 Số 2 15/03/2023

3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHÂU VÒNG CỔ TỬ CUNG TRONG ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG SẨY THAI VÀ SINH NON TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Tăng Xuân Hải1,2, Trần Minh Long1,2, Nguyễn Xuân Chung1,2
1 Nghe An Obstetrics and Children's Hospital
2 Bệnh viện Sản nhi Nghệ An
Tác giả liên hệ: bstangxuanhai@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i2.605
15 Lượt xem
11 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các thai phụ có chỉ định khâu vòng cổ tử cung
và đánh giá kết quả, biến chứng khâu vòng cổ tử cung tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Đối tượng
và Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang hồi cứu tất cả thai phụ được khâu vòng cổ tử cung
thỏa mãn theo khuyến cáo của ACOG (2014) tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ tháng 1/2018 đến
tháng 1/2021. Kết quả: Chủ yếu thai phụ được khâu ở tuổi thai 12 – 15 tuần 63,8%. Tuổi thai trung
bình khi khâu vòng cổ tử cung là 15,2 ± 2,7 tuần. 94,2% thai phụ không xảy ra tai biến, không xuất
hiện các tai biến: nhiễm trùng, sẩy thai trong 3 ngày sau khi khâu. Tỉ lệ sơ sinh sống là 94,2%. Sinh
đủ tháng có 58 trường hợp chiếm 84,1%. Sẩy thai, sinh cực non dưới 28 tuần là 4,3%. Sinh thường
chiếm tỷ lệ cao với 85,5%. Không có trường hợp nào sinh thủ thuật can thiệp. Kết luận: Tất cả các
thai phụ có tiền sử sẩy thai hoặc sinh non, tuổi thai từ 12 tuần đến 24 tuần cần được đo chiều dài cổ
tử cung để sàng lọc phát hiện hở eo tử cung, cổ tử cung ngắn. Phương pháp khâu vòng cổ tử cung an
toàn, phù hợp với nhiều tình trạng thai phụ và giúp cho kết cục thai kỳ tốt.

Tài liệu tham khảo
[1]
Vogel JP, Chawanpaiboon S, Moller AB et al., Google Scholar
[2]
The global epidemiology of preterm birth. Best Google Scholar
[3]
Pract Res Clin Obstet Gynaecol, 52, 3–12, 2018. Google Scholar
[4]
Kurup M, Goldkrand JW, Cervical incompetence: Google Scholar
[5]
elective, emergent, or urgent cerclage. Am J Google Scholar
[6]
Obstet Gynecol, 181(2), 240–246, 1999. Google Scholar
[7]
ACOG Practice Bulletin No.142: Cerclage for the Google Scholar
[8]
management of cervical insufficiency - PubMed. Google Scholar
[10]
accessed: 01/20/2021. Google Scholar
[11]
Nguyễn Thị Ngọc Thuỷ, Nguyễn Thị Kiều Ngân, Google Scholar
[12]
Đánh giá hiệu quả khâu vòng cổ tử cung trong Google Scholar
[13]
điều trị dự phòng sinh non cho các thai phụ có tiền Google Scholar
[14]
sử sảy thai, sinh non tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Google Scholar
[15]
ương, Tạp chí Phụ sản, 12(2), 89-92, 2014. Google Scholar
[16]
Mai Đức Tiến, Nguyễn Minh Nhật, Bùi Thị Google Scholar
[17]
Phương Loan & cs, Hiệu quả khâu vòng cổ tử Google Scholar
[18]
cung trên các thai phụ song thai có cổ tử cung Google Scholar
[19]
ngắn, Tạp chí Phụ sản, 15 (1), 22-25, 2017. Google Scholar
[20]
Owen J, Hankins G, Iams JD et al., Multicenter Google Scholar
[21]
randomized trial of cerclage for preterm birth Google Scholar
[22]
prevention in high-risk women with shortened Google Scholar
[23]
midtrimester cervical length. Am J Obstet Google Scholar
[24]
Gynecol, 201(4), 375.e1-8, 2009. Google Scholar
[25]
Noehr B, Jensen A, Frederiksen K et al., Loop Google Scholar
[26]
electrosurgical excision of the cervix and Google Scholar
[27]
subsequent risk for spontaneous preterm delivery: Google Scholar
[28]
a population-based study of singleton deliveries Google Scholar
[29]
during a 9-year period. Am J Obstet Gynecol, Google Scholar
[30]
(1), 33.e1-6, 2009. Google Scholar
[31]
Danhof N, Kamphuis E, Mol B, Loop Google Scholar
[32]
electrosurgical excision procedure and risk of Google Scholar
[33]
preterm birth. Obstet Gynecol, 124(1), 163, 2014. Google Scholar