Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ11-NCKH 31/07/2026

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT SẠCH, SẠCH NHIỄM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC TÂN SƠN GIAI ĐOẠN 2024–2025

Bùi Thị Kim Quế1,2, Lê Thị Kim Ánh3,4
1 Military Hospital 354
2 Bệnh viện Quân y 354
3 Hanoi University of Public Health
4 Trường Đại học Y tế Công Cộng
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD11.6044
41 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

1). Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) trong phẫu thuật sạch, sạch nhiễm và khám phá các yếu tố ảnh hưởng tại Trung tâm y tế khu vực (TTYTKV) Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ giai đoạn  2024- 2025.

2). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng thiết kế kết hợp theo trình tự giải thích định lượng và định tính. Cấu phần định lượng đã thu thập từ 160 hồ sơ bệnh án phẫu thuật sạch, sạch nhiễm tại khoa Ngoại tổng hợp - chuyên khoa ( NTHCK) và Khoa Phụ Sản – chăm sóc sức khoẻ sinh sản. (KPS- CSSKSS). Cấu phần định tính đã thực hiện 5 cuộc phỏng vấn sâu và 2 cuộc thảo luận nhóm với cán bộ quản lý và nhân viên y tế.   

 3) Kết quả: Tỷ lệ sử dụng KSDP tuân thủ đầy đủ cả 5 tiêu chí còn rất thấp, đạt 8,1%, khoa NTHCK tuân thủ hướng dẫn KSDP là 38,5%, không tuân thủ là 61,5%. Khoa PS- CSSKSS tuân thủ hướng dẫn KSDP là 91,8%, không tuân thủ là 8,2%. Tuân thủ hướng dẫn sử dụng KSDP chung là 83,1%, không tuân thủ là 16,9%. Nghiên cứu ghi nhận một số yếu tố thúc đẩy việc sử dụng KSDP gồm: đã ban hành nội bộ hướng dẫn sử dụng KSDP, kiến thức của bác sĩ và điều dưỡng đã được bổ sung qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, công nghệ thông tin đã được đầu tư nâng cấp. Bên cạnh đó, vẫn tồn tại một số rào cản, ảnh hưởng đến việc sử dụng KSDP như số ít bác sĩ chưa thực sự tin tưởng hiệu quả sử dụng KSDP, lo ngại nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ nếu sau phẫu thuật không kê đơn kháng sinh điều trị kéo dài. Đồng thời, hoạt động của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn về giám sát vi sinh còn hạn chế, chưa có nhiều bằng chứng khoa học. Ngoài ra, yếu tố người bệnh cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ sử dụng KSDP.

4) Kết luận: Tỷ lệ sử dụng KSDP trong phẫu thuật sạch, sạch nhiễm còn thấp so với khuyến cáo. Cần chuẩn hóa quy trình, tăng cường đào tạo và giám sát nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng KSDP trong phẫu thuật. Đưa nội dung nhận định sai lệch của người bệnh vào nội dung họp hội đồng người bệnh để rút kinh nghiệm cho thời gian tiếp theo.

Tài liệu tham khảo
[1]
WHO. AWaRe classification database of antibiotics for evaluation and monitoring of use. 2019. Google Scholar
[2]
WHO. Global guidelines for the prevention of surgical site infection (2nd ed.). 2018. Google Scholar
[3]
Bộ y tế. Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/03/2015 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh.” 2015. Google Scholar
[4]
Trung tâm y tế khu vực tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Quy trình quản lý kháng sinh. 2023. Google Scholar
[5]
Nguyễn Thành Hải. Đặc điểm sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai tại Khoa Sản, Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn. Journal of 108. 2023 Oct. doi:10,52389/ydls;v18idbv.1 Google Scholar
[6]
Hoàng Thị Kim Yến. Sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2022". 2022. Google Scholar
[7]
Nguyễn Thị Quỳnh Hương. Nghiên cứu sử dụng kháng sinh dự phòng trên người bệnh phẫu thuật tháo phương tiện kết hợp xương tại khoa Ngoại, Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn năm 2024. Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn. 2024. Google Scholar
[8]
Thanh VT, Dũng LĐ, Hoàng NVM, Chi NX. Thực trạng tuân thủ quy định sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật của nhân viên y tế tại bệnh viện TP. Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh. 2021. Google Scholar
[9]
Phan Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Kim Oanh, Lê Thị Thanh Thúy, Nguyễn Viết Tiến. Thực trạng sử dụng kháng sinh dự phòng tại Bệnh viện Phụ sản Thiện An. 2023 67-71. doi:10.46755/vjog.2023.2.1589. doi:doi:10.46755/vjog.2023.2.1589. Google Scholar