1). Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) trong phẫu thuật sạch, sạch nhiễm và khám phá các yếu tố ảnh hưởng tại Trung tâm y tế khu vực (TTYTKV) Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2024- 2025.
2). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng thiết kế kết hợp theo trình tự giải thích định lượng và định tính. Cấu phần định lượng đã thu thập từ 160 hồ sơ bệnh án phẫu thuật sạch, sạch nhiễm tại khoa Ngoại tổng hợp - chuyên khoa ( NTHCK) và Khoa Phụ Sản – chăm sóc sức khoẻ sinh sản. (KPS- CSSKSS). Cấu phần định tính đã thực hiện 5 cuộc phỏng vấn sâu và 2 cuộc thảo luận nhóm với cán bộ quản lý và nhân viên y tế.
3) Kết quả: Tỷ lệ sử dụng KSDP tuân thủ đầy đủ cả 5 tiêu chí còn rất thấp, đạt 8,1%, khoa NTHCK tuân thủ hướng dẫn KSDP là 38,5%, không tuân thủ là 61,5%. Khoa PS- CSSKSS tuân thủ hướng dẫn KSDP là 91,8%, không tuân thủ là 8,2%. Tuân thủ hướng dẫn sử dụng KSDP chung là 83,1%, không tuân thủ là 16,9%. Nghiên cứu ghi nhận một số yếu tố thúc đẩy việc sử dụng KSDP gồm: đã ban hành nội bộ hướng dẫn sử dụng KSDP, kiến thức của bác sĩ và điều dưỡng đã được bổ sung qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, công nghệ thông tin đã được đầu tư nâng cấp. Bên cạnh đó, vẫn tồn tại một số rào cản, ảnh hưởng đến việc sử dụng KSDP như số ít bác sĩ chưa thực sự tin tưởng hiệu quả sử dụng KSDP, lo ngại nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ nếu sau phẫu thuật không kê đơn kháng sinh điều trị kéo dài. Đồng thời, hoạt động của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn về giám sát vi sinh còn hạn chế, chưa có nhiều bằng chứng khoa học. Ngoài ra, yếu tố người bệnh cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ sử dụng KSDP.
4) Kết luận: Tỷ lệ sử dụng KSDP trong phẫu thuật sạch, sạch nhiễm còn thấp so với khuyến cáo. Cần chuẩn hóa quy trình, tăng cường đào tạo và giám sát nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng KSDP trong phẫu thuật. Đưa nội dung nhận định sai lệch của người bệnh vào nội dung họp hội đồng người bệnh để rút kinh nghiệm cho thời gian tiếp theo.