Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ11-NCKH 31/07/2026

BIẾN THỂ HÌNH THÁI PHỨC HỢP LỖ NGÁCH: MỐI LIÊN QUAN GIỮA VỊ TRÍ BÁM TẬN TRÊN CỦA MỎM MÓC VÀ ĐỘ SÂU HỐ KHỨU TRÊN CLVT ĐA MẶT PHẲNG

Nguyễn Thị Kiều Thơ1,2,3,4, Nguyễn Đình Chương1,2,3,4
1 University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
2 Gia Dinh People’s Hospital
3 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
4 Bệnh viện Nhân Dân Gia Định
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD11.6026
20 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát phân bố vị trí bám tận trên của mỏm móc và độ sâu hố khứu, đồng thời đánh giá liệu hai biến thể giải phẫu quan trọng trong đọc phim tiền phẫu này có liên quan với nhau hay cần được đánh giá độc lập trên cắt lớp vi tính (CLVT) đa mặt phẳng.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 136 bên hốc mũi từ 68 bệnh nhân trưởng thành được chụp CLVT mũi xoang tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 06/2024 đến tháng 06/2025. Hình ảnh được đánh giá theo quy trình chuẩn hóa trên ba bình diện axial, coronal và sagittal. Độ sâu hố khứu được phân loại theo Keros; vị trí bám tận trên của mỏm móc được phân loại theo Landsberg và Friedman. Mỗi bệnh nhân đóng góp hai bên hốc mũi, mối liên quan giữa phân loại Keros và nhóm vị trí bám mỏm móc được phân tích chính bằng hồi quy logistic theo phương trình ước lượng tổng quát (GEE) với cụm theo bệnh nhân; kiểm định chính xác Fisher trên bảng chéo được dùng như phân tích mô tả bổ sung.

Kết quả: Tuổi trung bình 47,2 ± 16,2; nữ chiếm 58,8%, nam 41,2%. Keros loại 2 chiếm tỷ lệ cao nhất (75,0%), tiếp theo là loại 1 (22,1%) và loại 3 (2,9%). Mỏm móc bám xương giấy (loại 1) chiếm 57,4%; các kiểu bám không phải loại 1 chiếm 42,6%. Phân tích GEE theo cụm bệnh nhân chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa phân loại Keros và nhóm vị trí bám mỏm móc (kiểm định chung p = 0,222); kết quả Fisher trên bảng chéo chi tiết cũng không có ý nghĩa thống kê (p = 0,307). Ở nhóm Keros loại 1, vẫn có 10/30 trường hợp (33,3%) thuộc nhóm mỏm móc không bám xương giấy đơn thuần.

Kết luận: Vị trí bám tận trên của mỏm móc và độ sâu hố khứu chưa cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu này. Kết quả gợi ý hai cấu trúc cần được đánh giá riêng biệt trên CLVT đa mặt phẳng tiền phẫu, thay vì suy luận mức độ an toàn của nền sọ hoặc mức độ phức tạp của ngách trán từ một dấu hiệu đơn lẻ.

 

Tài liệu tham khảo
[1]
Keros P. Über die praktische Bedeutung der Niveauunterschiede der Lamina cribrosa des Ethmoids. Z Laryngol Rhinol Otol. 1962;41:809-813. Google Scholar
[2]
Landsberg R, Friedman M. A computer-assisted anatomical study of the nasofrontal region. Laryngoscope. 2001;111(12):2125-2130. DOI:10.1097/00005537-200112000-00008. Google Scholar
[3]
Berger G, Grinevych V, Milewska AJ, Łukasiewicz A, Tarasów E. Estimation of ethmoid roof depth and length of lateral lamella of the cribriform plate, upper attachment of the uncinate process and anterior ethmoid artery in multiplanar reconstructions of computed tomography. Pol Przegl Chir. 2020;92(6):15-23. DOI: 10.5604/01.3001.0014.2471 Google Scholar
[4]
Kansu L. The relationship between superior attachment of the uncinate process of the ethmoid and varying paranasal sinus anatomy: an analysis using computerised tomography. ENT Updates. 2019;9(2):81-89. Google Scholar
[5]
Cheng S-Y, Yang C-J, Lee C-H, Liu S-C, Kuo C-Y, Lee J-C, et al. The association of superior attachment of uncinate process with pneumatization of middle turbinate: a computed tomographic analysis. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2017;274(4):1905-1910. DOI: 10.1007/S00405-016-4441-3. Google Scholar
[6]
Liu S-C, Wang C-H, Wang H-W. Prevalence of the uncinate process, agger nasi cell and their relationship in a Taiwanese population. Rhinology. 2010;48(2):239-243. DOI:10.4193/Rhin09.118. Google Scholar
[7]
Souza SA, Souza MMA, Idagawa M, Wolosker AMB, Ajzen SA. Computed tomography assessment of the ethmoid roof: a relevant region at risk in endoscopic sinus surgery. Radiol Bras. 2008;41(3):143-147. Google Scholar
[8]
Wormald PJ. Endoscopic Sinus Surgery: Anatomy, Three-Dimensional Reconstruction, and Surgical Technique. 3rd ed. New York: Thieme; 2013. p. 28-44. DOI: 10.1055/b-0034-74888 Google Scholar