Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ11-NCKH 31/07/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT Ứ NƯỚC THẬN BẨM SINH THEO PHƯƠNG PHÁP ANDERSON-HYNES BẰNG ĐƯỜNG MỔ SAU LƯNG Ở TRẺ DƯỚI 12 THÁNG

Nguyễn Thị Mai Thủy1,2, Hoàng Danh Minh1,2
1 Department of Pediatric Urology - Vietnam National Children's Hospital
2 Khoa ngoại tiết niệu - Bệnh viện Nhi Trung ương
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD11.6019
21 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tỷ lệ  thành công phẫu thuật tạo hình khúc nối bể thận niệu quản theo phương pháp Anderson-Hynes ở trẻ em dưới 12 tháng bằng đường mổ sau lưng.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu các bệnh nhi dưới 12 tháng được phẫu thuật tạo hình khúc nối bể thận niệu quản theo phương pháp Anderson-Hynes bằng đường mổ sau lưng từ 1/2021 đến 12/2024 tại bệnh viện Nhi trung ương.

Kết quả: Từ tháng 1/2021 đến tháng 12/2024 có 83 bệnh nhân dưới 1 tuổi được chẩn đoán ứ nước thận bẩm sinh do hẹp khúc nối bể thận niệu quản và được phẫu thuật tạo hình khúc nối theo phương pháp Anderson-Hynes bằng đường mổ sau lưng. 54/83 (65,1%) bệnh nhân được mổ bên trái, 21/83 (25,3%) bệnh nhân mổ bên phải, 8/83 (9,6%) bệnh nhân được phẫu thuật 2 bên. Đường kính trước sau bể thận trước mổ là 36,7±11,3 mm. Tuổi trung bình 4,5±3,2 tháng, thời gian mổ trung bình 46,8±25,7 phút. Không có biến chứng rò miệng nối. Thời gian nằm viện trung bình là 3,5 ngày. Các bệnh nhân được theo dõi sau mổ bằng siêu âm đo đường kính trước sau bể thận. Thời gian theo dõi trung bình là 16,8±8,7 tháng. Đường kính trước sau bể thận sau mổ là 7,5±4,2 mm. 3/83 bệnh nhân phải mổ lại do hẹp miệng nối.

Kết luận: Phẫu thuật tạo hình khúc nối bể thận niệu quản theo phương pháp Anderson-Hynes điều trị ứ nước thận ở trẻ em dưới 1 tuổi bằng đường mổ mổ sau lưng cho kết quả tốt.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bansal R, Ansari MS, Srivastava A, Kapoor R. Long-Term Results of Pyeloplasty in Poorly Functioning Kidneys in the Pediatric Age Group. Journal of Pediatric Urology. 2012 Feb;8(1):25-8. DOI: 10.1016/j.jpurol.2010.12.012 Google Scholar
[2]
Ylinen E, Ala-Houhala M, Wikstrom S. Outcome of Patients with Antenatally Detected Pelviureteric Junction Obstruction. Pediatric Nephrology. 2004 Aug;19(8). Google Scholar
[3]
DOI: 10.1007/ s00467-004-1498-9 Google Scholar
[4]
Herthelius M. Antenatally Detected Urinary Tract Dilatation: Long-Term Outcome. Pediatric Nephrology. 2023 Oct;38(10):3221-7. DOI: 10.1007/s00467-023-05907-z Google Scholar
[5]
Piepsz A. Antenatal Detection of Pelviureteric Junction Stenosis: Main Controversies. Seminars in Nuclear Medicine. 2011 Jan;41(1):11-9. Google Scholar
[6]
DOI: 10.1053/j.semnuclmed.2010.07.008 Google Scholar
[7]
Wickramasekara N, Ignatius J, Lamahewage A. Sonographic Follow-up after Pyeloplasty: A Large, Retrospective Cohort Analysis. Pediatric Surgery International. 2023 Feb;39(1):132. DOI: 10.1007/s00383-023-05422-0 Google Scholar
[8]
Heinlen JE, Manatt CS, Bright BC, Kropp BP, Campbell JB, Frimberger D. Operative Versus Nonoperative Management of Ureteropelvic Junction Obstruction in Children. Urology. 2009 Mar;73(3):521-5. DOI: 10.1016/j.urology.2008.08.512 Google Scholar
[9]
Tabel Y, Haskologlu ZS, Karakas HM, Yakinci C. Ultrasonographic Screening of Newborns for Congenital Anomalies of the Kidney and the Urinary Tracts. J Urol. 2010;7(3):161-7. Google Scholar
[10]
Kaneyama K, Yamataka A, Someya T, Itoh S, Lane GJ, Miyano T. Magnetic Resonance Urographic Parameters for Predicting the Need for Pyeloplasty in Infants with Prenatally Diagnosed Severe Hydronephrosis. J Urol. 2006;176(4 Pt 2):1781-4; discussion 4-5. https://doi.org/10.1016/j.juro.2006.03.122 Google Scholar