Bài báo khoa học Tập 67 Số 7 25/07/2026

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, THIẾU VITAMIN D VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH ĐẾN KHÁM TẠI VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA NĂM 2025

Hoàng Thị Huệ1,2, Nguyễn Thị Hương Lan3,4,5,6, Trần Châu Quyên7,8, Bùi Thị Thúy1,2
1 National Institute of Nutrition
2 Viện Dinh dưỡng Quốc gia
3 Saint Paul General Hospital
4 Hanoi Medical University
5 Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn
6 Trường Đại học Y Hà Nội
7 Hanoi Oncology Hospital
8 Bệnh viện Ung bướu Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67i7.6015
68 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, thiếu vitamin D và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành đến khám tại Viện Dinh dưỡng Quốc gia năm 2025.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 245 người trưởng thành đến khám tại Viện Dinh dưỡng Quốc gia năm 2025. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng phương pháp nhân trắc, tình trạng thiếu hụt vitamin D được đánh giá thông qua xét nghiệm nồng độ vitamin D3 huyết thanh, được thu thập trong hồ sơ bệnh án. Sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn để đánh giá các yếu tố liên quan.

Kết quả: Tỷ lệ người trưởng thành có tình trạng dinh dưỡng bình thường là 42,9%, thiếu năng lượng trường diễn là 29,4%, tỷ lệ thừa cân-béo phì 27,7% (thừa cân 10,6%, béo phì 17,1%). Tỷ lệ béo trung tâm 40,7%. Tỷ lệ thiếu vitamin D3 huyết thanh ở mức cao là 70,2%. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu hụt vitamin D3 ở người trưởng thành đến khám bao gồm giới tính nữ và độ tuổi trẻ, trong đó nữ giới có nguy cơ thiếu vitamin D cao gấp 3,32 lần so với nam giới (OR = 3,321; 95% CI: 1,604-6,876; p = 0,001) và ở nhóm 20-29 tuổi có nguy cơ thiếu vitamin D cao hơn 83,1% so với nhóm 40-49 tuổi (OR = 0,169; 95% CI: 0,062-0,456; p < 0,001), cao hơn 90,9% so với nhóm 50-59 tuổi (OR = 0,091; p < 0,001).

Kết luận: Gánh nặng kép về dinh dưỡng ở đối tượng đến khám và tư vấn dinh dưỡng. Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn cao tương đương với tỷ lệ thừa cân-béo phì. Tỷ lệ thiếu hụt vitamin D3 cao ở mức đáng báo động. Yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu hụt vitamin D của người trưởng thành tới khám, đặc biệt ở nhóm đối tượng giới tính nữ, trẻ tuổi, làm văn phòng, có lối sống tĩnh tại, ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Tài liệu tham khảo
[1]
Cui A et al. Global and regional prevalence of vitamin D deficiency in population-based studies from 2000 to 2022: a pooled analysis of 7.9 million participants. Front Nutr, 2023, 10: 1070808. doi: 10.3389/fnut.2023.1070808. Google Scholar
[2]
Cashman K.D et al. Vitamin D deficiency in Europe: pandemic? The American Journal of Clinical Nutrition, 2016, 103 (4): 1033-1044. doi: 10.3945/ajcn.115.120873. Google Scholar
[3]
Cao Hương Nhung và cộng sự. Thiếu vitamin D và các yếu tố liên quan ở trẻ em mắc Lupus ban đỏ hệ thống tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu y học, 2025, 197 (12): 357-365. doi: 10.52852/tcncyh.v197i12.4136. Google Scholar
[4]
Nguyễn Thị Thanh Tâm và cộng sự. Thực trạng thiếu vitamin D ở trẻ em dưới 6 tuổi tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2023. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2025, 66 (CĐ 6): 203-208. doi: 10.52163/yhc.v66iCD6.2303. Google Scholar
[5]
Nguyễn Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Thanh Tú. Khảo sát tình trạng thiếu vitamin D tại phòng khám lão khoa Bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 528 (2): 224-227. doi: 10.51298/vmj.v528i2.6118. Google Scholar
[6]
Dos Santos A.M.M et al. Association between vitamin D insufficiency and depressive symptoms, and functional disability in community-dwelling Brazilian older adults: results from ELSI-Brazil study. Sci Rep, 2024, 14 (1): 13909. doi: 10.1038/s41598-024-62418-z. Google Scholar
[7]
Vũ Văn Quyết và cộng sự. Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng của nữ công nhân từ 18-35 tuổi tại một công ty ở miền Bắc Việt Nam năm 2020. Tạp chí Nghiên cứu y học, 2021, 146 (10): 29-36. doi: 10.52852/tcncyh.v146i10.352. Google Scholar
[8]
Waist circumference and waist-hip ratio: Report of a WHO expert consultation, Geneva, 8-11 December 2008. https://iris.who.int/items/8e0d5a48-7103-4ecd-905d-7476f2a98ed0 Google Scholar
[9]
Holick M.F. Calcium and vitamin D. Diagnostics and therapeutics. Clinics in Laboratory Medicine, 2000, 20 (3): 569-90. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10986622/ Google Scholar
[10]
Lê Thị Thu Hà và cộng sự. Chất lượng dịch vụ khám, tư vấn dinh dưỡng qua cảm nhận của khách hàng tại Trung tâm Dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh năm 2019. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2021, 17 (2): 46-53. doi: 10.56283/1859-0381/74. Google Scholar
[11]
Ngô Thị Thu Huyền, Nguyễn Trọng Hưng. Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh đến khám tại Viện Dinh dưỡng năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 541 (2): 317-321. doi: 10.51298/vmj.v541i2.10799. Google Scholar
[12]
Dương Thị Hồng Lý và cộng sự. Khảo sát nồng độ vitamin D ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao tuổi có loãng xương. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 507 (2): 310-314. doi: 10.51298/vmj.v507i2.1467. Google Scholar
[13]
Nguyễn Trung Hà Tâm, Đặng Hồng Hoa. Khảo sát tình trạng thiếu vitamin D3 (25-OH) huyết thanh ở bệnh nhân đau cột sống thắt lưng mạn tính. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 505 (1): 126-130. doi: 10.51298/vmj.v505i1.1038. Google Scholar