Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ9-Hội Y học Giới tính 29/07/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BĂNG HUYẾT SAU SINH DO ĐỜ TỬ CUNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHÈN BÓNG SONDE FOLEY TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2020-2025

Phạm Thanh Nhàn1,2, Nguyễn Thị Hoàng Trang1,2
1 Department of Obstetrics and Gynecology, Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
2 Bộ môn Sản Phụ khoa, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
39 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng sản phụ băng huyết do đờ tử cung sau sinh đường âm đạo được chèn bóng sonde Foley và nhận xét kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở đối tượng nghiên cứu trên.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 50 sản phụ băng huyết do đờ tử cung sau sinh đường âm đạo, được điều trị bằng chèn bóng sonde Foley tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng từ ngày 1/9/2020 đến ngày 1/9/2025.

Kết quả: Tuổi trung bình 28,6 ± 6,1 tuổi; 100% sinh đường âm đạo. Chuyển dạ kéo dài là yếu tố nguy cơ thường gặp nhất (32%). Lượng máu mất trung bình 986 ± 342 ml; 72% có sốc khi can thiệp. Tỷ lệ thành công chèn bóng hoàn toàn 88% (95% CI: 75,7-95,5%). Tỷ lệ bảo tồn tử cung chung 92% (95% CI: 80,8-97,8%). Tỷ lệ cắt tử cung 8%. Không có tử vong mẹ, không có nhiễm trùng hậu sản. Yếu tố liên quan thất bại gồm: lượng máu mất ≥ 1500 ml (p = 0,001), thời gian từ sinh đến chèn bóng ≥ 30 phút (p = 0,002), hemoglobin < 8 g/dL (OR = 10,7; p = 0,030), thể tích bơm < 80 ml (p = 0,04).

Kết luận: Chèn bóng sonde Foley 30F đạt tỷ lệ bảo tồn tử cung 92%, an toàn, không biến chứng nhiễm trùng khi dùng kháng sinh phổ rộng dự phòng. Can thiệp sớm trong 30 phút và bơm đủ ≥ 80 ml là yếu tố kỹ thuật then chốt.

Tài liệu tham khảo
[1]
WHO, UNICEF, UNFPA, World Bank Group, and UNDESA/Population Division. Trends in maternal mortality 2000 to 2020: estimates by WHO, UNICEF, UNFPA, World Bank Group and UNDESA/Population Division, 2023. https://iris.who.int/handle/10665/366225. Google Scholar
[2]
Bộ Y tế Việt Nam. Niên giám thống kê y tế năm 2020. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2021. Google Scholar
[3]
Mavrides E, Allard S, Chandraharan E et al. Prevention and management of postpartum haemorrhage: green-top guideline No. 52. BJOG, 2017, 124 (5): e106-e149. doi: 10.1111/1471-0528.14178. Google Scholar
[4]
American College of Obstetricians and Gynecologists. Postpartum hemorrhage. ACOG Practice Bulletin No. 183, 2017, 30 (4): 168-186. doi: 10.1097/AOG.0000000000002351. Google Scholar
[5]
Lê Cao Tuấn, Nguyễn Đình Tuyến và cộng sự. Nghiên cứu hiệu quả đặt bóng chèn lòng tử cung bằng sonde Foley điều trị băng huyết sau sinh. Tạp chí Phụ Sản, 2019, 17 (1): 28-35. doi: 10.46755/vjog.2019.1.591 Google Scholar
[6]
Nguyễn Gia Định. Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến băng huyết sau sinh do đờ tử cung và hiệu quả điều trị bằng chèn bóng lòng tử cung. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Huế, Đại học Huế, 2020. Google Scholar
[7]
Nguyễn Thái Hoàng và cộng sự. Đánh giá kết quả điều trị chảy máu sau sinh bằng đặt bóng chèn lòng tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ năm 2021-2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2022, 52: 245-251. doi: 10.58490/ctump.2022i52.305 Google Scholar
[8]
Suarez S, Conde-Agudelo A, Borovac-Pinheiro A et al. Uterine balloon tamponade for the treatment of postpartum hemorrhage: a systematic review and meta-analysis. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 2020, 222 (4): 293.e1-293.e52. doi: 10.1016/j.ajog.2019.11.1288. Google Scholar
[9]
Grange J, Deneux-Tharaux C et al. Predictors of failed intrauterine balloon tamponade for persistent postpartum hemorrhage after vaginal delivery. PLoS One, 2018, 13 (10): e0206663. doi: 10.1371/journal.pone.0206663. Google Scholar
[10]
Woman Trial Collaborators. Effect of early tranexamic acid administration on mortality, hysterectomy, and other morbidities in women with post-partum haemorrhage (Woman): an international, randomised, double-blind, placebo-controlled trial. Lancet, 2017, 389 (10084): 2105-2116. doi: 10.1016/S0140-6736(17)30638-4. Google Scholar